TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 Hãy đọc sách – vì bạn xứng đáng được khai sáng!💕Đọc sách là yêu nước, là vun trồng tương lai bền vững!💕

    Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại

    TUẦN 20

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Thuận
    Ngày gửi: 20h:46' 10-02-2025
    Dung lượng: 59.7 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    TÊN BÀI DẠY
    TIẾT 77: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TỤC NGỮ , THÀNH NGỮ
    NÓI QUÁ, NÓI GIẢM – NÓI TRANH
    Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm
    nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói và nghe.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện, xác định nghĩa từ Hán Việt.
    3. Về phẩm chất: 
    - Có ý thức vận dụng kiến thức về từ Hán Việt vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
    bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Cách dùng từ “đi”và “thôi”  trong
    câu sau được hiểu là gì?

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    Bác đã đi rồi sao Bác ơi?
    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời 
    Bác Dương thôi đã thôi rồi
    Nước mây man mác ngùi ngùi lòng ta. 
    (Nguyễn Khuyến - Khóc Dương Khuê)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận theo cặp, đặt câu, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 cặp HS trả lời câu hỏi trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, chốt đáp án: Cụm từ “đi” và “thôi” biểu thị cái chết → Nói giảm,
    nói tránh.
    - GV dẫn vào bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp tu
    từ nói giảm, nói tránh.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
    I. Tìm hiểu biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
    a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói
    quá, nói giảm – nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói
    và nghe.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến phó từ.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Nói quá, nói giảm – nói
    - GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức Ngữ văn và tránh
    trả lời câu hỏi:
    - Nói quá (khoa trương) là
    + Nói quá là gì? Nói giảm, nói tránh là gì?
    biện pháp tu từ dùng cách
    + Tác dụng của BPTT.
    phóng đại mức độ, tính chất
    - Gv yêu cầu HS quan sát ví dụ và chỉ ra BPTT:
    của sự vật, hiện tượng được
     mười bảy bẻ gãy sừng trâu
    miêu tả nhằm gây ấn tượng,
     Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi tăng sức biểu cảm.
    để chị ở lại một mình (Nguyễn Khải)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc ngữ liệu, lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ để - Nói giảm nói tránh (nhã
    ngữ) là biện pháp tu từ dùng
    trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cách diễn đạt tế nhị, khéo léo
    nhằm tránh gây cảm giác quá
    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    - GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
    đau buồn, nặng nề hoặc tránh
    Dự kiến sản phẩm:
    sự thô tục, thiếu lịch sự.
    - Bằng biện pháp nói quá, thành ngữ mười bảy bẻ
    gãy sừng trâu khẳng định sức mạnh phi thường của
    thanh niên (tiêu biểu là tuổi mười bảy).
    - Trong câu: “Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài
    bỏ đi để chị ở lại một mình.” (Nguyễn Khải), cụm
    từ bỏ đi là cách nói giảm - nói tránh để biểu thị cái
    chết của nhân vật đứa con. Cách nói giảm - nói
    tránh ở câu này nhằm tránh gây cảm giác quá đau
    buồn khi nói về nỗi đau của người mẹ (nhân vật
    chị) trước việc mất người thân.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Nhiệm vụ 1: BT 1 SGK/9
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Gv yêu cầu HS làm Bài tập 1
    - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các yêu cầu: xác định biện pháp tu từ nói
    quá trong những câu đã cho, chì ra ý nghĩa của mỗi cách nói quá và nêu tác dụng
    của mỗi cách nói đó qua PHT sau:
    Câu
    Biện pháp nói
    Tác
    quá
    dụng
    a. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng.
    Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. (Tục ngữ)

    b. Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn.
    (Tục ngữ)

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    c. Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
    Ai ơi bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. (Ca dao)

        Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc yêu cầu của BT 1 và thảo luận theo bàn để thực hiện yêu cầu của BT 1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV đọc từng câu trong BT 1 và mời lần lượt các bàn HS trả lời câu hỏi.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
    Gợi ý:
    a. Ở câu tục ngữ: Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, /Ngày tháng Mười chưa
    cười đã tối, cách nói quá (thể hiện qua các cụm từ in đậm) biểu thị ý (được nhấn
    mạnh, phóng đại): Đêm tháng Năm và ngày tháng Mười (âm lịch) ngắn đến nỗi
    chưa kịp làm gì thì đã hết. Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá được dùng ở câu
    tục ngữ này là tạo được ấn tượng sâu sắc về thời gian quá ngắn của đêm tháng
    Năm và ngày tháng Mười (âm lịch); qua đó, ngâm thể hiện ý: Con người cần biết
    và có cách ứng xử phù hợp với quy luật của thời gian.
    b. Ở câu tục ngữ: Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn, cách nói
    quá (thể hiện qua cụm từ in đậm) biểu thị sức mạnh của sự đồng thuận, đoàn kết
    (giữa vợ chồng trong gia đình nói riêng, giữa mọi người trong một tập thể, cộng
    đồng nói chung): Đồng thuận, đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn giúp thực hiện
    thành công bất kì việc gì, dù khó khăn, to lớn đến đâu. Biện pháp tu từ nói quá
    được dùng ở câu tục ngữ này đã tạo được ấn tượng sâu sắc khi nói về sức mạnh
    của sự đoàn kết; qua đó, ngầm khuyên nhủ mọi người: Hãy luôn coi trọng, giữ gìn,
    xây dựng tinh thần đoàn kết, sự đồng thuận trong gia đình, cộng đồng.
    c. Ở câu ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa
    ruộng cày, bằng biện pháp tu từ nói quá (thể hiện qua dòng in đậm), tác giả dân
    gian đã tạo nên hình ảnh cảm động, gây ấn tượng hết sức sâu sắc về công việc vô
    cùng cực nhọc, vất vả của người nông dân (phải đổ rất nhiều mồ hôi, công sức trên
    đồng ruộng trong điều kiện thời tiết nóng bức của buổi trưa mùa hè) để làm ra sản
    phẩm quý giá là lúa gạo; qua đó, nhắc nhở mỗi người cần biết quý trọng người lao
    động và những sản phẩm mà họ tạo ra.

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    Nhiệm vụ 2: BT 2 SGK/9
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT2
    Cách nói quá
    Cách nói thông thường
    1)
    nghìn cân treo sợi
    a)
    rất hiền lành
    tóc
    2)
    trăm công nghìn việc b)
    quá yếu, không quen lao động chân tay
    3)
    hiền như đất
    c)
    rất bận
    4)
    trói gà không chặt
    d)
    ở tình thế vô cùng nguy hiểm
      Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc yêu cầu của BT 2 và thảo luận theo bàn để hoàn thành BT 2 vào phiếu
    học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Với mẫu câu trong BT 2, GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 1d, 2c, 3a, 4b
    Nhiệm vụ 3: BT 3 SGK/ 10
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3.
        - GV hướng dẫn HS xác định biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh trong những
    câu đã cho, chi ra ý nghĩa của mỗi cách nói giảm - nói tránh và nêu tác dụng cùa
    chúng.
    Câu
    Biện pháp nói giảm –
    Tác
    nói tránh
    dụng
    A. Có người thợ dựng thành đồng
    Đã yên nghỉ tận sông Hồng, em ơi! (Thu
    Bồn)
    B. Ông mất năm nao, ngày độc lập
    Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
    Bà “về” năm đói, làng treo lưới
    Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào… (Tố
    Hữu)

    C. Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu đã khuất
    núi. (Tô Hoài)

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

      Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc yêu cầu BT 3, nghe GV hướng dẫn, sau đó làm việc cá nhân.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 3 – 4 HS trình bày câu đã đặt của mình trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho HS.
    GV gợi ý cách làm:
    + Ở hai dòng thơ của Thu Bồn: Có người thợ dựng thành đồng / Đã yên nghỉ
    tận sông Hồng, mẹ ơi!, tác giả sử dụng từ yên nghỉ để nói về việc Chủ tịch Hồ Chí
    Minh từ trần. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng ở đây nhằm tránh
    gây cảm giác quá đau buồn; đồng thời, thể hiện lòng kính yêu của tác giả đối với
    Bác Hồ và niềm tiếc thương sâu sắc trước sự ra đi của Người.
    - Ở hai dòng thơ của Tố Hữu: Ông mất năm nao, ngày độc lập và Bà "về ”
    năm đói, làng treo lưới, cái chết của các nhân vật được thể hiện bằng các từ mất và
    về. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng ở đây nhằm tránh gây cảm
    giác quá đau buồn; đồng thời, thể hiện tình cảm yêu thương của tác giả đối với hai
    ông bà đã nuôi giấu mình trong những ngày hoạt động bí mật.
    - Ở câu: Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yểu đã khuất núi. (Tô Hoài), cụm từ đã
    khuất núi là một cách nói giảm - nói tránh để biểu thị cái chết của nhân vật. Cách
    nói giảm - nói tránh ở câu này thể hiện sự kính trọng của nhân vật Dế Mèn đối với
    nhân vật cụ Bọ Ngựa.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
    a. Mục tiêu: Nắm chắc kiến thức về các BPTT và vận dụng được kiến thức đó.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức về các BPTT để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thực hành viết đoạn văn Bài tập 4. 
    - GV hướng dẫn HS viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện
    pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm - nói tránh: GV có thể hướng dẫn HS viết đoạn
    văn theo yêu cầu của bài tập với sự gợi ý từ đoạn văn sau: “Đọc câu ca dao: Cày
    đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, em hình dung
    ra cảnh lao động vô cùng vất vả, cực nhọc của người nông dân trên đồng ruộng.
    Giữa buổi trưa hè nắng như đổ lừa, họ đã phải đồ không biết bao nhiêu mồ hôi
    trên những luống cày để mong sẽ có được mùa màng bội thu. Có thể nói, mỗi
    bát cơm trang, dẻo thơm mà chúng ta ăn hàng ngày đã phải đổi bằng một bát mồ
    hôi rơi trên đồng ruộng. Câu ca dao trên giúp em càng trân trọng, yêu quý người
    lao động và những sản phẩm quý giá mà họ làm ra.”.

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    Trong đoạn văn trên, các cụm từ in đậm “nắng như đổ lửa", “một bát mồ hôi rơi
    trên đồng ruộng” là những cách nói quá để miêu tả nỗi vất vả của người lao động
    và giá trị của sản phẩm họ làm ra.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV yêu cầu và gợi ý sau đó viết đoạn văn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV yêu cầu HS trao đổi đoạn văn theo cặp để hoàn thiện đoạn văn.
    - GV mời 2 HS đọc đoạn văn trước lớp.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, sửa chữa đoạn văn của HS.
    *Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Học thuộc kiến thức về về BPTT nói quá, nói giảm nói tránh.
    + Soạn trước bài Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân (Minh Khuê).

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    TÊN BÀI DẠY:THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
    TIẾT 78 : VĂN BẢN 1: BỤNG VÀ RĂNG, MIỆNG, TAY, CHÂN
    (Ê-Dốp)
    Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết được một số yếu tố hình thức và nội dung của truyện ngụ ngôn.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay,
    Chân;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bụng và Răng,
    Miệng, Tay, Chân;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của bài thơ với các văn bản
    khác có cùng thể loại.
    3. Về phẩm chất:
    - Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi;
    tự tin, dám chịu trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị: 
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Hình ảnh của truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
    bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bụng và Răng, Miệng,
    Tay, Chân.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS: Em đã từng ghen tị, so bì với người khác chưa?  Hãy chia sẻ
    câu chuyện ấy.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe yêu cầu của GV, tóm tắt văn bản.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ghen tị khi người khác đạt
    được thành công hơn mình, ghen tị khi bản thân mình luôn cố gắng nhưng chưa
    đạt được những điều mong muốn. Trong cuộc sống, tính ghen tị không phải
    hiếm gặp. Vậy ghen tị là xấu hay tốt? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
    văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân để tìm hiểu rõ hơn.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    I. Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
    quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẦM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Tìm hiểu chung
    - GV hướng dẫn HS đọc văn bản tại nhà và nắm 1. Đọc văn bản
    được các thông tin về thể loại, bố cục văn bản.
    - Thể loại: truyện ngụ ngôn
    Đề tài, thể
    Ngôi
    Nhân vật
    Bố
    - Ngôi kể: ngôi thứ ba
    loại
    kể
    chính
    cục
    - Bố cục:
    + P1 (từ đầu ... thấy là.):
    Hành động của Răng,

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận
    Miệng, Chân, Tay
    + P2 (tiếp ... phút nào.): Kết
    quả của hành động
    + P3 (Còn lại): Quyết định
    của Răng, Miệng, Tay, Chân

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS chuẩn bị để phát biểu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
    nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    II. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: 
    - Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân
    vật, không gian, thời gian của truyện ngụ ngôn).
    - Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
    - Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ
    đến đời sống của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và phiếu học tập
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hành động II. Tìm hiểu chi tiết
    của các nhân  vật
    1. Hành động của Răng, Miệng, Tay,
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Chân và kết quả của hành động
    vụ học tập
    Hành động
    Kết quả
    - GV yêu cầu HS đọc văn bản và Răng không
    hoàn thành phiếu học tập: Các bộ nhai.
    phận có hành động gì? Kết quả ra Miệng không Miệng khô, đắng ngắt cả
    sao
    ăn
    ngày.
    Hành động Kết quả
    Tay
    không Đôi Tay oặt ẹo
    Răng….
    gắp thịt.
    Miệng ….
    Chân
    Chân không đi nổi.
    Tay ….
    => Các bộ => Tất cả các bộ phận
    Chân…
    phận quyết cảm thấy rã rời, mệt mỏi,
    định không không thể làm gì được.
    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS thảo luận và hoàn thiện sơ đồ,
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 2: Bài học được rút ra
    từ câu chuyện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi:
    + Theo em có thể rút ra bài học gì
    từ truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
    Miệng, Tya, Chân?

    2.  Bài học nhận thức
    - Mỗi người đều có một vai trò, ý nghĩa
    riêng. Vì vậy, mỗi người cần cố gắng làm tốt
    bổn phận, nghĩa vụ của bản thân mình.
    - Không nên ganh tị, so bì với người khác.
    - Trong một tập thể, cần biết đoàn kết, giúp
    đỡ người khác để tạo nên sức mạnh, xây
    dựng tập thể vững mạnh.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
    hỏi 4 trong SGK.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày kết
    quả thảo luận trước lớp. Các HS
    khác bổ sung, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 2: Tổng kết bài học
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo
    luận theo cặp, trả lời các câu hỏi và

    II. Tổng kết
    1. Nội dung
    - Văn bản là câu chuyện về sự ganh tị giữa
    Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân. Từ đó
    khuyên răn con người, trong một tập thể, cần

    làm gì nữa.

    Năm học 2024-2025

    - Các bộ phận nhận ra vai
    trò của Bụng: Bụng cũng
    làm việc để tiêu hóa thức
    ăn, đem lại năng lượng
    cho cơ thể.
    => Các bộ phận quyết
    định: cùng chung sức
    đoàn kết, ghen tị chỉ làm
    cơ thể rã rời, không đem
    lại lợi ích gì.

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    thực hiện yêu cầu: Nêu nội dung và biết đoàn kết, giúp đỡ người khác để tạo nên
    nghệ thuật của văn bản.
    sức mạnh, xây dựng tập thể vững mạnh.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    2. Nghệ thuật
    - HS thảo luận theo cặp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Cách kể chuyện sáng tạo, hấp dẫn,.
    động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết
    quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả
    lớp nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về bài thơ Bụng và Răng, Miệng, Tay,
    Chân.
    b. Nội dung: 
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS: Đối chiếu với khái niệm truyện ngụ ngôn ở phần tri thức ngữ
    văn để nêu sự giống nhau và khau giữa truyện ngụ ngôn này với các truyện ngụ
    ngôn khác đã học?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS nộp đoạn văn, GV nhận xét và chấm điểm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và động viên HS.
    - Gợi ý đáp án:
    So
    Truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
    Các truyện ngụ ngôn đã học
    sánh
    Miệng, Tay, Chân
    (Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo cày
    giữa đường):
    * Giống nhau:
    + Về đề tài: Các truyện đều lấy các đề tài gần gũi, thể hiện suy ngẫm về những bài
    học luân lí ở đời.
    + Về nhân vật: Các truyện đều mượn con vật, con người, cơ thể người để xây dựng
    nhân vật.

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    + Về cách kể: Các truyện đều ngắn gọn, ít tình tiết.
    + Về bài học: Các truyện ngụ ngôn đều nêu lên bài học nhằm giáo dục, khuyên răn
    con người về cách sông, lôi đối nhân xử thế.
    * Khác nhau:
    Cách
    kể

    thể văn vần.

    - Phản ánh cách đối nhân xử thế: sống
    Đề trong tập thể phải biết hòa đồng,
    tài
    không nên tự cho mình là quan trọng
    mà thiếu đi sự đoàn kết.
    - Truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay,
    Nhân Chân mượn chính bộ phận cơ thể
    vật người đề xây dựng nhân vật.

    Nội
    dung

    thuộc thể văn xuôi
    - Ngầm phê phán sự tự cao tự đại
    của con người.

    - Truyện Êch ngồi đáy giếng, Đẽo
    cày giữa đường mượn con ếch và
    người thợ mộc để xây dựng nhân
    vật
    - Truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, - Truyện Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo
    Chân nêu lên lối ứng xử giữa người cày giữa đường nhàm phê phán
    với người được rút ra từ thực tiễn thói hư tật xấu cùa con người.
    cuộc sống.
    - Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân
    khuyên răn rnọi g khi sống trong tập
    thể thi mỗi cá nhân cần có ý thức đoàn
    kết, góp phần tạo nên sức mạnh, biêt
    nương tựa vào nhau, đừng tự cho
    mình là quan trọng mà đo kị lan nhau,
    đến sự chia rẽ.

    - Đẽo cày giữa đường khuyên nhủ
    mọi người cần biết giữ lập trường
    quan điểm vững vàng, kiên định
    và bền chí để đạt được mục tiêu
    của chính mình.
    Bài
    - Ếch ngồi đáy giếng phê phản
    học
    nhùng kẻ thiếu hiểu biết, tầm nhìn
    hạn hẹp nhưng luôn tự cao tự đại,
    đồng thời, khuyên răn mọi người
    cần phải biết khiêm tốn, học hỏi
    để nâng cao nhận thức của bản
    thân.
        4. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu các văn bản khác.
    b. Nội dung: HS đọc thêm truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng và so sánh với
    truyện ngụ ngôn trên của Ê-dốp và nêu nhận xét của bản thân.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

         - GV yêu cầu HS: Tìm đọc truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng của
    Việt Nam, so sánh với truyện ngụ ngôn trên của Ê- dốp và nêu nhận xét của em?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe GV yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập và nộp vào tiết sau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá.
    * Hướng dẫn về nhà: - GV dặn dò HS:
    + Đọc lại văn bản và ôn lại nội dung, nghệ thuật của văn bản Bụng và Răng,
    Miệng, Tay, Chân.
    + Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    TÊN BÀI DẠY
    TIẾT 79, 80 : VĂN BẢN 2: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ
    CON NGƯỜI, XÃ HỘI
    Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục
    ngữ trong bài học.       
    - Sưu tầm một số câu tục ngữ về con người, xã hội.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Nhận biết được một số yếu tố hình thức và nội dung của tục ngữ
    - Biết vận dụng tục ngữ trong đời sống
    3. Về phẩm chất:
    - Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại. 
    - Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị: 
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
    bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia.
         c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV tổ chức trò chơi: Ô chữ bí ẩn
    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    - Nhiệm vụ: GV đưa ra trò chơi ô chữ để ôn lại một số câu tục ngữ đã học ở
    buổi trước về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội. 
    - Phương án thực hiện: 
    + Thực hiện trò chơi “Ô chữ bí ẩn”
    + Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt chọn
    câu hỏi theo số mà các con yêu thích
    - Thời gian: 2 phút
    - Sản phẩm: Các từ ngữ điền vào chỗ chấm.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời.
    + lập đội chơi
    + chuẩn bị tinh thần thi đấu
    + thực hiện trò chơi theo đúng luật
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Tổ chức cho hs chơi trò chơi
    - Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
    - Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu các đội lần lượt lựa chọn câu hỏi. Hết câu
    hỏi thì dừng lại.
    -  GV gọi HS trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV chia sẻ đáp án:
    1. Tấc đất tấc vàng.
    2. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi
    cao.
    3. Cái răng, cái tóc là góc con người.
    4. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    5. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    6. Mưa tháng Ba hoa đất/ Mưa tháng Tư hư đất.
    => TỤC NGỮ
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:  Tục ngữ là trí khôn của dân
    gian, kho tàng tục ngữ với số lượng lớn là cả một kho kinh nghiệm mà dân
    gian xưa đã đúc kết. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ về thiên
    nhiên, lao động và con người, xã hội.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    I. Tìm hiểu chung về văn bản
        a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ
    nói chung của văn bản nói riêng.
        b. Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập. 

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
    I. Tìm hiểu chung
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    1. Đọc, chia bố cục
    - Giáo viên yêu cầu: Nhắc lại khái niệm về tục - Nhóm tục ngữ về thiên nhiên
    ngữ.
    và lao động sản xuất: câu 1, 2, 3,
    - Gv đặt câu hỏi: Có thể chia các câu tục ngữ 4.
    trong văn bản thành mấy nhóm? Đó là những - Nhóm tục ngữ về con người,
    nhóm nào?
    xã hội: câu 5, 6, 7, 8.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và
    thực hiện
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời 1-2 HS trình bày.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    II. Khám phá văn bản
    1 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số
    hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến bài thơ Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
    quan đến bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội..
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
    học tập
    1. Tục ngữ về thiên nhiên
    - Giáo viên yêu cầu: Các câu tục Câu 1: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
    ngữ về  thiên nhiên đúc kết những - Nội dung:
    kinh nghiệm gì? Em có nhận xét gì Chân trời xuất hiện những áng mây có màu
    về các biện pháp nghệ thuật được sử mỡ gà là trời sắp có bão, cần phải gia cố giữ
    dụng trong các câu đó? Trong thực gìn nhà cửa.
    tế những câu tục ngữ này được áp - Cơ sở thực tế:
    dụng như thế nào?
    + Ráng là màu vàng xuộm của mây do mặt

    Năm học 2024-2025

    Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    Tổ: Văn- Nghệ thuật

    Giáo án Ngữ Văn 7
    GV: Mai Thị Thuận

    trời chiếu vào.
    + Ráng mỡ gà thường xuất hiện ở phía chân
    trời trước khi có giông bão
    - Nghệ thuật:
    + Lược bỏ 1 số thành phần chính để thành
    câu rút gọn 🡪 Nhấn mạnh vào nội dung
    chính để mọi người dễ nhớ
    + Gieo vần lưng: gà – nhà
    🡪 Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
    - Giá trị kinh nghiệm: Cần chủ động giữ gìn
    nhà cửa, hoa màu... Nhắc nhở ý thức phòng
    chống bão lụt giảm thiểu thiệt hại.
    Câu 3: “Mống đông vồng tây/ Chẳng mưa
    dây cũng bão giật”
    - Nội dung:
    Cầu vồng, mống cụt xuất hiện là một dự
    báo thời tiết đáng sợ, nếu trời có cầu vồng ở
    phía đông hoặc ở phía tây là sắp có mưa to
    gió lớn.
    - Nghệ thuật:
    + Lược bỏ 1 số thành phần chính để thành
    câu rút gọn 🡪 Nhấn mạnh vào nội dung
    chính để mọi người dễ nhớ
    + Gieo vần lưng: đông – vồng
    🡪 Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
    - Giá trị kinh nghiệm: Nhân dân đã đúc kết
    thành kinh nghiệm quý báu lâu đời để
    phòng tránh, lo liệu làm ăn. Nhắc nhở ý
    thức phòng chống bão lụt giảm thiểu thiệt
    hại.
    2 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về lao động sản xuất
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số
    hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về lao động sản xuất
    b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tục ngữ về lao động sản xuất
    học tập
    Câu 2: “Nhất thì, nhì thục”
    - GV yêu cầu HS thực hiện Phiếu
    học tập:
    + Nhóm 1, 3: Câu số 1
    + Nhóm 2,4: câu số 3
    Câu tục ngữ số….
    Nội dung
    Cơ sở thực tế
    Nghệ thuật
    Giá
    trị
    kinh
    nghiệm
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS thảo luận theo bàn để trả lời
    câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp,
    yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    Năm học 2024-2025

    Trườn...
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi trang sách bạn lật hôm nay là bước chân tới thành công ngày mai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHẤU - QUẬN 12 !