Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại
TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thuận
Ngày gửi: 20h:46' 10-02-2025
Dung lượng: 59.7 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thuận
Ngày gửi: 20h:46' 10-02-2025
Dung lượng: 59.7 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY
TIẾT 77: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỤC NGỮ , THÀNH NGỮ
NÓI QUÁ, NÓI GIẢM – NÓI TRANH
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm
nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói và nghe.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện, xác định nghĩa từ Hán Việt.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức về từ Hán Việt vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Cách dùng từ “đi”và “thôi” trong
câu sau được hiểu là gì?
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Bác đã đi rồi sao Bác ơi?
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngùi ngùi lòng ta.
(Nguyễn Khuyến - Khóc Dương Khuê)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, đặt câu, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 cặp HS trả lời câu hỏi trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án: Cụm từ “đi” và “thôi” biểu thị cái chết → Nói giảm,
nói tránh.
- GV dẫn vào bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp tu
từ nói giảm, nói tránh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói
quá, nói giảm – nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói
và nghe.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến phó từ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Nói quá, nói giảm – nói
- GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức Ngữ văn và tránh
trả lời câu hỏi:
- Nói quá (khoa trương) là
+ Nói quá là gì? Nói giảm, nói tránh là gì?
biện pháp tu từ dùng cách
+ Tác dụng của BPTT.
phóng đại mức độ, tính chất
- Gv yêu cầu HS quan sát ví dụ và chỉ ra BPTT:
của sự vật, hiện tượng được
mười bảy bẻ gãy sừng trâu
miêu tả nhằm gây ấn tượng,
Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi tăng sức biểu cảm.
để chị ở lại một mình (Nguyễn Khải)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc ngữ liệu, lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ để - Nói giảm nói tránh (nhã
ngữ) là biện pháp tu từ dùng
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cách diễn đạt tế nhị, khéo léo
nhằm tránh gây cảm giác quá
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
đau buồn, nặng nề hoặc tránh
Dự kiến sản phẩm:
sự thô tục, thiếu lịch sự.
- Bằng biện pháp nói quá, thành ngữ mười bảy bẻ
gãy sừng trâu khẳng định sức mạnh phi thường của
thanh niên (tiêu biểu là tuổi mười bảy).
- Trong câu: “Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài
bỏ đi để chị ở lại một mình.” (Nguyễn Khải), cụm
từ bỏ đi là cách nói giảm - nói tránh để biểu thị cái
chết của nhân vật đứa con. Cách nói giảm - nói
tránh ở câu này nhằm tránh gây cảm giác quá đau
buồn khi nói về nỗi đau của người mẹ (nhân vật
chị) trước việc mất người thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: BT 1 SGK/9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv yêu cầu HS làm Bài tập 1
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các yêu cầu: xác định biện pháp tu từ nói
quá trong những câu đã cho, chì ra ý nghĩa của mỗi cách nói quá và nêu tác dụng
của mỗi cách nói đó qua PHT sau:
Câu
Biện pháp nói
Tác
quá
dụng
a. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. (Tục ngữ)
b. Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn.
(Tục ngữ)
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
c. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. (Ca dao)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu của BT 1 và thảo luận theo bàn để thực hiện yêu cầu của BT 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đọc từng câu trong BT 1 và mời lần lượt các bàn HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
Gợi ý:
a. Ở câu tục ngữ: Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, /Ngày tháng Mười chưa
cười đã tối, cách nói quá (thể hiện qua các cụm từ in đậm) biểu thị ý (được nhấn
mạnh, phóng đại): Đêm tháng Năm và ngày tháng Mười (âm lịch) ngắn đến nỗi
chưa kịp làm gì thì đã hết. Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá được dùng ở câu
tục ngữ này là tạo được ấn tượng sâu sắc về thời gian quá ngắn của đêm tháng
Năm và ngày tháng Mười (âm lịch); qua đó, ngâm thể hiện ý: Con người cần biết
và có cách ứng xử phù hợp với quy luật của thời gian.
b. Ở câu tục ngữ: Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn, cách nói
quá (thể hiện qua cụm từ in đậm) biểu thị sức mạnh của sự đồng thuận, đoàn kết
(giữa vợ chồng trong gia đình nói riêng, giữa mọi người trong một tập thể, cộng
đồng nói chung): Đồng thuận, đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn giúp thực hiện
thành công bất kì việc gì, dù khó khăn, to lớn đến đâu. Biện pháp tu từ nói quá
được dùng ở câu tục ngữ này đã tạo được ấn tượng sâu sắc khi nói về sức mạnh
của sự đoàn kết; qua đó, ngầm khuyên nhủ mọi người: Hãy luôn coi trọng, giữ gìn,
xây dựng tinh thần đoàn kết, sự đồng thuận trong gia đình, cộng đồng.
c. Ở câu ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày, bằng biện pháp tu từ nói quá (thể hiện qua dòng in đậm), tác giả dân
gian đã tạo nên hình ảnh cảm động, gây ấn tượng hết sức sâu sắc về công việc vô
cùng cực nhọc, vất vả của người nông dân (phải đổ rất nhiều mồ hôi, công sức trên
đồng ruộng trong điều kiện thời tiết nóng bức của buổi trưa mùa hè) để làm ra sản
phẩm quý giá là lúa gạo; qua đó, nhắc nhở mỗi người cần biết quý trọng người lao
động và những sản phẩm mà họ tạo ra.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Nhiệm vụ 2: BT 2 SGK/9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT2
Cách nói quá
Cách nói thông thường
1)
nghìn cân treo sợi
a)
rất hiền lành
tóc
2)
trăm công nghìn việc b)
quá yếu, không quen lao động chân tay
3)
hiền như đất
c)
rất bận
4)
trói gà không chặt
d)
ở tình thế vô cùng nguy hiểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu của BT 2 và thảo luận theo bàn để hoàn thành BT 2 vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Với mẫu câu trong BT 2, GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 1d, 2c, 3a, 4b
Nhiệm vụ 3: BT 3 SGK/ 10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3.
- GV hướng dẫn HS xác định biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh trong những
câu đã cho, chi ra ý nghĩa của mỗi cách nói giảm - nói tránh và nêu tác dụng cùa
chúng.
Câu
Biện pháp nói giảm –
Tác
nói tránh
dụng
A. Có người thợ dựng thành đồng
Đã yên nghỉ tận sông Hồng, em ơi! (Thu
Bồn)
B. Ông mất năm nao, ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà “về” năm đói, làng treo lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào… (Tố
Hữu)
C. Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu đã khuất
núi. (Tô Hoài)
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu BT 3, nghe GV hướng dẫn, sau đó làm việc cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 – 4 HS trình bày câu đã đặt của mình trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho HS.
GV gợi ý cách làm:
+ Ở hai dòng thơ của Thu Bồn: Có người thợ dựng thành đồng / Đã yên nghỉ
tận sông Hồng, mẹ ơi!, tác giả sử dụng từ yên nghỉ để nói về việc Chủ tịch Hồ Chí
Minh từ trần. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng ở đây nhằm tránh
gây cảm giác quá đau buồn; đồng thời, thể hiện lòng kính yêu của tác giả đối với
Bác Hồ và niềm tiếc thương sâu sắc trước sự ra đi của Người.
- Ở hai dòng thơ của Tố Hữu: Ông mất năm nao, ngày độc lập và Bà "về ”
năm đói, làng treo lưới, cái chết của các nhân vật được thể hiện bằng các từ mất và
về. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng ở đây nhằm tránh gây cảm
giác quá đau buồn; đồng thời, thể hiện tình cảm yêu thương của tác giả đối với hai
ông bà đã nuôi giấu mình trong những ngày hoạt động bí mật.
- Ở câu: Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yểu đã khuất núi. (Tô Hoài), cụm từ đã
khuất núi là một cách nói giảm - nói tránh để biểu thị cái chết của nhân vật. Cách
nói giảm - nói tránh ở câu này thể hiện sự kính trọng của nhân vật Dế Mèn đối với
nhân vật cụ Bọ Ngựa.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: Nắm chắc kiến thức về các BPTT và vận dụng được kiến thức đó.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức về các BPTT để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành viết đoạn văn Bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện
pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm - nói tránh: GV có thể hướng dẫn HS viết đoạn
văn theo yêu cầu của bài tập với sự gợi ý từ đoạn văn sau: “Đọc câu ca dao: Cày
đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, em hình dung
ra cảnh lao động vô cùng vất vả, cực nhọc của người nông dân trên đồng ruộng.
Giữa buổi trưa hè nắng như đổ lừa, họ đã phải đồ không biết bao nhiêu mồ hôi
trên những luống cày để mong sẽ có được mùa màng bội thu. Có thể nói, mỗi
bát cơm trang, dẻo thơm mà chúng ta ăn hàng ngày đã phải đổi bằng một bát mồ
hôi rơi trên đồng ruộng. Câu ca dao trên giúp em càng trân trọng, yêu quý người
lao động và những sản phẩm quý giá mà họ làm ra.”.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Trong đoạn văn trên, các cụm từ in đậm “nắng như đổ lửa", “một bát mồ hôi rơi
trên đồng ruộng” là những cách nói quá để miêu tả nỗi vất vả của người lao động
và giá trị của sản phẩm họ làm ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và gợi ý sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi đoạn văn theo cặp để hoàn thiện đoạn văn.
- GV mời 2 HS đọc đoạn văn trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, sửa chữa đoạn văn của HS.
*Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Học thuộc kiến thức về về BPTT nói quá, nói giảm nói tránh.
+ Soạn trước bài Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân (Minh Khuê).
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY:THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
TIẾT 78 : VĂN BẢN 1: BỤNG VÀ RĂNG, MIỆNG, TAY, CHÂN
(Ê-Dốp)
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức và nội dung của truyện ngụ ngôn.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay,
Chân;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bụng và Răng,
Miệng, Tay, Chân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của bài thơ với các văn bản
khác có cùng thể loại.
3. Về phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi;
tự tin, dám chịu trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Hình ảnh của truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bụng và Răng, Miệng,
Tay, Chân.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em đã từng ghen tị, so bì với người khác chưa? Hãy chia sẻ
câu chuyện ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, tóm tắt văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ghen tị khi người khác đạt
được thành công hơn mình, ghen tị khi bản thân mình luôn cố gắng nhưng chưa
đạt được những điều mong muốn. Trong cuộc sống, tính ghen tị không phải
hiếm gặp. Vậy ghen tị là xấu hay tốt? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân để tìm hiểu rõ hơn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản tại nhà và nắm 1. Đọc văn bản
được các thông tin về thể loại, bố cục văn bản.
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
Đề tài, thể
Ngôi
Nhân vật
Bố
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
loại
kể
chính
cục
- Bố cục:
+ P1 (từ đầu ... thấy là.):
Hành động của Răng,
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Miệng, Chân, Tay
+ P2 (tiếp ... phút nào.): Kết
quả của hành động
+ P3 (Còn lại): Quyết định
của Răng, Miệng, Tay, Chân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị để phát biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian của truyện ngụ ngôn).
- Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ
đến đời sống của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hành động II. Tìm hiểu chi tiết
của các nhân vật
1. Hành động của Răng, Miệng, Tay,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Chân và kết quả của hành động
vụ học tập
Hành động
Kết quả
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và Răng không
hoàn thành phiếu học tập: Các bộ nhai.
phận có hành động gì? Kết quả ra Miệng không Miệng khô, đắng ngắt cả
sao
ăn
ngày.
Hành động Kết quả
Tay
không Đôi Tay oặt ẹo
Răng….
gắp thịt.
Miệng ….
Chân
Chân không đi nổi.
Tay ….
=> Các bộ => Tất cả các bộ phận
Chân…
phận quyết cảm thấy rã rời, mệt mỏi,
định không không thể làm gì được.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận và hoàn thiện sơ đồ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Bài học được rút ra
từ câu chuyện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em có thể rút ra bài học gì
từ truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
Miệng, Tya, Chân?
2. Bài học nhận thức
- Mỗi người đều có một vai trò, ý nghĩa
riêng. Vì vậy, mỗi người cần cố gắng làm tốt
bổn phận, nghĩa vụ của bản thân mình.
- Không nên ganh tị, so bì với người khác.
- Trong một tập thể, cần biết đoàn kết, giúp
đỡ người khác để tạo nên sức mạnh, xây
dựng tập thể vững mạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
hỏi 4 trong SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết
quả thảo luận trước lớp. Các HS
khác bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Tổng kết bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo
luận theo cặp, trả lời các câu hỏi và
II. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản là câu chuyện về sự ganh tị giữa
Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân. Từ đó
khuyên răn con người, trong một tập thể, cần
làm gì nữa.
Năm học 2024-2025
- Các bộ phận nhận ra vai
trò của Bụng: Bụng cũng
làm việc để tiêu hóa thức
ăn, đem lại năng lượng
cho cơ thể.
=> Các bộ phận quyết
định: cùng chung sức
đoàn kết, ghen tị chỉ làm
cơ thể rã rời, không đem
lại lợi ích gì.
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
thực hiện yêu cầu: Nêu nội dung và biết đoàn kết, giúp đỡ người khác để tạo nên
nghệ thuật của văn bản.
sức mạnh, xây dựng tập thể vững mạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật
- HS thảo luận theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Cách kể chuyện sáng tạo, hấp dẫn,.
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết
quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về bài thơ Bụng và Răng, Miệng, Tay,
Chân.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Đối chiếu với khái niệm truyện ngụ ngôn ở phần tri thức ngữ
văn để nêu sự giống nhau và khau giữa truyện ngụ ngôn này với các truyện ngụ
ngôn khác đã học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS nộp đoạn văn, GV nhận xét và chấm điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và động viên HS.
- Gợi ý đáp án:
So
Truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
Các truyện ngụ ngôn đã học
sánh
Miệng, Tay, Chân
(Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo cày
giữa đường):
* Giống nhau:
+ Về đề tài: Các truyện đều lấy các đề tài gần gũi, thể hiện suy ngẫm về những bài
học luân lí ở đời.
+ Về nhân vật: Các truyện đều mượn con vật, con người, cơ thể người để xây dựng
nhân vật.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
+ Về cách kể: Các truyện đều ngắn gọn, ít tình tiết.
+ Về bài học: Các truyện ngụ ngôn đều nêu lên bài học nhằm giáo dục, khuyên răn
con người về cách sông, lôi đối nhân xử thế.
* Khác nhau:
Cách
kể
thể văn vần.
- Phản ánh cách đối nhân xử thế: sống
Đề trong tập thể phải biết hòa đồng,
tài
không nên tự cho mình là quan trọng
mà thiếu đi sự đoàn kết.
- Truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay,
Nhân Chân mượn chính bộ phận cơ thể
vật người đề xây dựng nhân vật.
Nội
dung
thuộc thể văn xuôi
- Ngầm phê phán sự tự cao tự đại
của con người.
- Truyện Êch ngồi đáy giếng, Đẽo
cày giữa đường mượn con ếch và
người thợ mộc để xây dựng nhân
vật
- Truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, - Truyện Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo
Chân nêu lên lối ứng xử giữa người cày giữa đường nhàm phê phán
với người được rút ra từ thực tiễn thói hư tật xấu cùa con người.
cuộc sống.
- Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân
khuyên răn rnọi g khi sống trong tập
thể thi mỗi cá nhân cần có ý thức đoàn
kết, góp phần tạo nên sức mạnh, biêt
nương tựa vào nhau, đừng tự cho
mình là quan trọng mà đo kị lan nhau,
đến sự chia rẽ.
- Đẽo cày giữa đường khuyên nhủ
mọi người cần biết giữ lập trường
quan điểm vững vàng, kiên định
và bền chí để đạt được mục tiêu
của chính mình.
Bài
- Ếch ngồi đáy giếng phê phản
học
nhùng kẻ thiếu hiểu biết, tầm nhìn
hạn hẹp nhưng luôn tự cao tự đại,
đồng thời, khuyên răn mọi người
cần phải biết khiêm tốn, học hỏi
để nâng cao nhận thức của bản
thân.
4. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu các văn bản khác.
b. Nội dung: HS đọc thêm truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng và so sánh với
truyện ngụ ngôn trên của Ê-dốp và nêu nhận xét của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng của
Việt Nam, so sánh với truyện ngụ ngôn trên của Ê- dốp và nêu nhận xét của em?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập và nộp vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà: - GV dặn dò HS:
+ Đọc lại văn bản và ôn lại nội dung, nghệ thuật của văn bản Bụng và Răng,
Miệng, Tay, Chân.
+ Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY
TIẾT 79, 80 : VĂN BẢN 2: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ
CON NGƯỜI, XÃ HỘI
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục
ngữ trong bài học.
- Sưu tầm một số câu tục ngữ về con người, xã hội.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức và nội dung của tục ngữ
- Biết vận dụng tục ngữ trong đời sống
3. Về phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi: Ô chữ bí ẩn
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
- Nhiệm vụ: GV đưa ra trò chơi ô chữ để ôn lại một số câu tục ngữ đã học ở
buổi trước về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
- Phương án thực hiện:
+ Thực hiện trò chơi “Ô chữ bí ẩn”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt chọn
câu hỏi theo số mà các con yêu thích
- Thời gian: 2 phút
- Sản phẩm: Các từ ngữ điền vào chỗ chấm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời.
+ lập đội chơi
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu các đội lần lượt lựa chọn câu hỏi. Hết câu
hỏi thì dừng lại.
- GV gọi HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chia sẻ đáp án:
1. Tấc đất tấc vàng.
2. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.
3. Cái răng, cái tóc là góc con người.
4. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
5. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
6. Mưa tháng Ba hoa đất/ Mưa tháng Tư hư đất.
=> TỤC NGỮ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tục ngữ là trí khôn của dân
gian, kho tàng tục ngữ với số lượng lớn là cả một kho kinh nghiệm mà dân
gian xưa đã đúc kết. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ về thiên
nhiên, lao động và con người, xã hội.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ
nói chung của văn bản nói riêng.
b. Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc, chia bố cục
- Giáo viên yêu cầu: Nhắc lại khái niệm về tục - Nhóm tục ngữ về thiên nhiên
ngữ.
và lao động sản xuất: câu 1, 2, 3,
- Gv đặt câu hỏi: Có thể chia các câu tục ngữ 4.
trong văn bản thành mấy nhóm? Đó là những - Nhóm tục ngữ về con người,
nhóm nào?
xã hội: câu 5, 6, 7, 8.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và
thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 HS trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
II. Khám phá văn bản
1 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số
hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội..
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
học tập
1. Tục ngữ về thiên nhiên
- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục Câu 1: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
ngữ về thiên nhiên đúc kết những - Nội dung:
kinh nghiệm gì? Em có nhận xét gì Chân trời xuất hiện những áng mây có màu
về các biện pháp nghệ thuật được sử mỡ gà là trời sắp có bão, cần phải gia cố giữ
dụng trong các câu đó? Trong thực gìn nhà cửa.
tế những câu tục ngữ này được áp - Cơ sở thực tế:
dụng như thế nào?
+ Ráng là màu vàng xuộm của mây do mặt
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
trời chiếu vào.
+ Ráng mỡ gà thường xuất hiện ở phía chân
trời trước khi có giông bão
- Nghệ thuật:
+ Lược bỏ 1 số thành phần chính để thành
câu rút gọn 🡪 Nhấn mạnh vào nội dung
chính để mọi người dễ nhớ
+ Gieo vần lưng: gà – nhà
🡪 Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
- Giá trị kinh nghiệm: Cần chủ động giữ gìn
nhà cửa, hoa màu... Nhắc nhở ý thức phòng
chống bão lụt giảm thiểu thiệt hại.
Câu 3: “Mống đông vồng tây/ Chẳng mưa
dây cũng bão giật”
- Nội dung:
Cầu vồng, mống cụt xuất hiện là một dự
báo thời tiết đáng sợ, nếu trời có cầu vồng ở
phía đông hoặc ở phía tây là sắp có mưa to
gió lớn.
- Nghệ thuật:
+ Lược bỏ 1 số thành phần chính để thành
câu rút gọn 🡪 Nhấn mạnh vào nội dung
chính để mọi người dễ nhớ
+ Gieo vần lưng: đông – vồng
🡪 Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
- Giá trị kinh nghiệm: Nhân dân đã đúc kết
thành kinh nghiệm quý báu lâu đời để
phòng tránh, lo liệu làm ăn. Nhắc nhở ý
thức phòng chống bão lụt giảm thiểu thiệt
hại.
2 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về lao động sản xuất
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số
hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về lao động sản xuất
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tục ngữ về lao động sản xuất
học tập
Câu 2: “Nhất thì, nhì thục”
- GV yêu cầu HS thực hiện Phiếu
học tập:
+ Nhóm 1, 3: Câu số 1
+ Nhóm 2,4: câu số 3
Câu tục ngữ số….
Nội dung
Cơ sở thực tế
Nghệ thuật
Giá
trị
kinh
nghiệm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận theo bàn để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Năm học 2024-2025
Trườn...
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY
TIẾT 77: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỤC NGỮ , THÀNH NGỮ
NÓI QUÁ, NÓI GIẢM – NÓI TRANH
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm
nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói và nghe.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện, xác định nghĩa từ Hán Việt.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức về từ Hán Việt vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Cách dùng từ “đi”và “thôi” trong
câu sau được hiểu là gì?
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Bác đã đi rồi sao Bác ơi?
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngùi ngùi lòng ta.
(Nguyễn Khuyến - Khóc Dương Khuê)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, đặt câu, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 cặp HS trả lời câu hỏi trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án: Cụm từ “đi” và “thôi” biểu thị cái chết → Nói giảm,
nói tránh.
- GV dẫn vào bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp tu
từ nói giảm, nói tránh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói
quá, nói giảm – nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói
và nghe.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến phó từ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Nói quá, nói giảm – nói
- GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức Ngữ văn và tránh
trả lời câu hỏi:
- Nói quá (khoa trương) là
+ Nói quá là gì? Nói giảm, nói tránh là gì?
biện pháp tu từ dùng cách
+ Tác dụng của BPTT.
phóng đại mức độ, tính chất
- Gv yêu cầu HS quan sát ví dụ và chỉ ra BPTT:
của sự vật, hiện tượng được
mười bảy bẻ gãy sừng trâu
miêu tả nhằm gây ấn tượng,
Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi tăng sức biểu cảm.
để chị ở lại một mình (Nguyễn Khải)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc ngữ liệu, lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ để - Nói giảm nói tránh (nhã
ngữ) là biện pháp tu từ dùng
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cách diễn đạt tế nhị, khéo léo
nhằm tránh gây cảm giác quá
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
đau buồn, nặng nề hoặc tránh
Dự kiến sản phẩm:
sự thô tục, thiếu lịch sự.
- Bằng biện pháp nói quá, thành ngữ mười bảy bẻ
gãy sừng trâu khẳng định sức mạnh phi thường của
thanh niên (tiêu biểu là tuổi mười bảy).
- Trong câu: “Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài
bỏ đi để chị ở lại một mình.” (Nguyễn Khải), cụm
từ bỏ đi là cách nói giảm - nói tránh để biểu thị cái
chết của nhân vật đứa con. Cách nói giảm - nói
tránh ở câu này nhằm tránh gây cảm giác quá đau
buồn khi nói về nỗi đau của người mẹ (nhân vật
chị) trước việc mất người thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: BT 1 SGK/9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv yêu cầu HS làm Bài tập 1
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các yêu cầu: xác định biện pháp tu từ nói
quá trong những câu đã cho, chì ra ý nghĩa của mỗi cách nói quá và nêu tác dụng
của mỗi cách nói đó qua PHT sau:
Câu
Biện pháp nói
Tác
quá
dụng
a. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. (Tục ngữ)
b. Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn.
(Tục ngữ)
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
c. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. (Ca dao)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu của BT 1 và thảo luận theo bàn để thực hiện yêu cầu của BT 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đọc từng câu trong BT 1 và mời lần lượt các bàn HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
Gợi ý:
a. Ở câu tục ngữ: Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng, /Ngày tháng Mười chưa
cười đã tối, cách nói quá (thể hiện qua các cụm từ in đậm) biểu thị ý (được nhấn
mạnh, phóng đại): Đêm tháng Năm và ngày tháng Mười (âm lịch) ngắn đến nỗi
chưa kịp làm gì thì đã hết. Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá được dùng ở câu
tục ngữ này là tạo được ấn tượng sâu sắc về thời gian quá ngắn của đêm tháng
Năm và ngày tháng Mười (âm lịch); qua đó, ngâm thể hiện ý: Con người cần biết
và có cách ứng xử phù hợp với quy luật của thời gian.
b. Ở câu tục ngữ: Thuận vợ thuận chồng, tát Biển Đông cũng cạn, cách nói
quá (thể hiện qua cụm từ in đậm) biểu thị sức mạnh của sự đồng thuận, đoàn kết
(giữa vợ chồng trong gia đình nói riêng, giữa mọi người trong một tập thể, cộng
đồng nói chung): Đồng thuận, đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn giúp thực hiện
thành công bất kì việc gì, dù khó khăn, to lớn đến đâu. Biện pháp tu từ nói quá
được dùng ở câu tục ngữ này đã tạo được ấn tượng sâu sắc khi nói về sức mạnh
của sự đoàn kết; qua đó, ngầm khuyên nhủ mọi người: Hãy luôn coi trọng, giữ gìn,
xây dựng tinh thần đoàn kết, sự đồng thuận trong gia đình, cộng đồng.
c. Ở câu ca dao: Cày đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày, bằng biện pháp tu từ nói quá (thể hiện qua dòng in đậm), tác giả dân
gian đã tạo nên hình ảnh cảm động, gây ấn tượng hết sức sâu sắc về công việc vô
cùng cực nhọc, vất vả của người nông dân (phải đổ rất nhiều mồ hôi, công sức trên
đồng ruộng trong điều kiện thời tiết nóng bức của buổi trưa mùa hè) để làm ra sản
phẩm quý giá là lúa gạo; qua đó, nhắc nhở mỗi người cần biết quý trọng người lao
động và những sản phẩm mà họ tạo ra.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Nhiệm vụ 2: BT 2 SGK/9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT2
Cách nói quá
Cách nói thông thường
1)
nghìn cân treo sợi
a)
rất hiền lành
tóc
2)
trăm công nghìn việc b)
quá yếu, không quen lao động chân tay
3)
hiền như đất
c)
rất bận
4)
trói gà không chặt
d)
ở tình thế vô cùng nguy hiểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu của BT 2 và thảo luận theo bàn để hoàn thành BT 2 vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Với mẫu câu trong BT 2, GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 1d, 2c, 3a, 4b
Nhiệm vụ 3: BT 3 SGK/ 10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3.
- GV hướng dẫn HS xác định biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh trong những
câu đã cho, chi ra ý nghĩa của mỗi cách nói giảm - nói tránh và nêu tác dụng cùa
chúng.
Câu
Biện pháp nói giảm –
Tác
nói tránh
dụng
A. Có người thợ dựng thành đồng
Đã yên nghỉ tận sông Hồng, em ơi! (Thu
Bồn)
B. Ông mất năm nao, ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà “về” năm đói, làng treo lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào… (Tố
Hữu)
C. Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu đã khuất
núi. (Tô Hoài)
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu BT 3, nghe GV hướng dẫn, sau đó làm việc cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 – 4 HS trình bày câu đã đặt của mình trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho HS.
GV gợi ý cách làm:
+ Ở hai dòng thơ của Thu Bồn: Có người thợ dựng thành đồng / Đã yên nghỉ
tận sông Hồng, mẹ ơi!, tác giả sử dụng từ yên nghỉ để nói về việc Chủ tịch Hồ Chí
Minh từ trần. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng ở đây nhằm tránh
gây cảm giác quá đau buồn; đồng thời, thể hiện lòng kính yêu của tác giả đối với
Bác Hồ và niềm tiếc thương sâu sắc trước sự ra đi của Người.
- Ở hai dòng thơ của Tố Hữu: Ông mất năm nao, ngày độc lập và Bà "về ”
năm đói, làng treo lưới, cái chết của các nhân vật được thể hiện bằng các từ mất và
về. Biện pháp tu từ nói giảm - nói tránh được sử dụng ở đây nhằm tránh gây cảm
giác quá đau buồn; đồng thời, thể hiện tình cảm yêu thương của tác giả đối với hai
ông bà đã nuôi giấu mình trong những ngày hoạt động bí mật.
- Ở câu: Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yểu đã khuất núi. (Tô Hoài), cụm từ đã
khuất núi là một cách nói giảm - nói tránh để biểu thị cái chết của nhân vật. Cách
nói giảm - nói tránh ở câu này thể hiện sự kính trọng của nhân vật Dế Mèn đối với
nhân vật cụ Bọ Ngựa.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: Nắm chắc kiến thức về các BPTT và vận dụng được kiến thức đó.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức về các BPTT để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hành viết đoạn văn Bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng biện
pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm - nói tránh: GV có thể hướng dẫn HS viết đoạn
văn theo yêu cầu của bài tập với sự gợi ý từ đoạn văn sau: “Đọc câu ca dao: Cày
đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, em hình dung
ra cảnh lao động vô cùng vất vả, cực nhọc của người nông dân trên đồng ruộng.
Giữa buổi trưa hè nắng như đổ lừa, họ đã phải đồ không biết bao nhiêu mồ hôi
trên những luống cày để mong sẽ có được mùa màng bội thu. Có thể nói, mỗi
bát cơm trang, dẻo thơm mà chúng ta ăn hàng ngày đã phải đổi bằng một bát mồ
hôi rơi trên đồng ruộng. Câu ca dao trên giúp em càng trân trọng, yêu quý người
lao động và những sản phẩm quý giá mà họ làm ra.”.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Trong đoạn văn trên, các cụm từ in đậm “nắng như đổ lửa", “một bát mồ hôi rơi
trên đồng ruộng” là những cách nói quá để miêu tả nỗi vất vả của người lao động
và giá trị của sản phẩm họ làm ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và gợi ý sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi đoạn văn theo cặp để hoàn thiện đoạn văn.
- GV mời 2 HS đọc đoạn văn trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, sửa chữa đoạn văn của HS.
*Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Học thuộc kiến thức về về BPTT nói quá, nói giảm nói tránh.
+ Soạn trước bài Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân (Minh Khuê).
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY:THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
TIẾT 78 : VĂN BẢN 1: BỤNG VÀ RĂNG, MIỆNG, TAY, CHÂN
(Ê-Dốp)
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức và nội dung của truyện ngụ ngôn.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay,
Chân;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bụng và Răng,
Miệng, Tay, Chân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của bài thơ với các văn bản
khác có cùng thể loại.
3. Về phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi;
tự tin, dám chịu trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Hình ảnh của truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bụng và Răng, Miệng,
Tay, Chân.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em đã từng ghen tị, so bì với người khác chưa? Hãy chia sẻ
câu chuyện ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, tóm tắt văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ghen tị khi người khác đạt
được thành công hơn mình, ghen tị khi bản thân mình luôn cố gắng nhưng chưa
đạt được những điều mong muốn. Trong cuộc sống, tính ghen tị không phải
hiếm gặp. Vậy ghen tị là xấu hay tốt? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân để tìm hiểu rõ hơn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản tại nhà và nắm 1. Đọc văn bản
được các thông tin về thể loại, bố cục văn bản.
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
Đề tài, thể
Ngôi
Nhân vật
Bố
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
loại
kể
chính
cục
- Bố cục:
+ P1 (từ đầu ... thấy là.):
Hành động của Răng,
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Miệng, Chân, Tay
+ P2 (tiếp ... phút nào.): Kết
quả của hành động
+ P3 (Còn lại): Quyết định
của Răng, Miệng, Tay, Chân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị để phát biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian của truyện ngụ ngôn).
- Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ
đến đời sống của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hành động II. Tìm hiểu chi tiết
của các nhân vật
1. Hành động của Răng, Miệng, Tay,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Chân và kết quả của hành động
vụ học tập
Hành động
Kết quả
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và Răng không
hoàn thành phiếu học tập: Các bộ nhai.
phận có hành động gì? Kết quả ra Miệng không Miệng khô, đắng ngắt cả
sao
ăn
ngày.
Hành động Kết quả
Tay
không Đôi Tay oặt ẹo
Răng….
gắp thịt.
Miệng ….
Chân
Chân không đi nổi.
Tay ….
=> Các bộ => Tất cả các bộ phận
Chân…
phận quyết cảm thấy rã rời, mệt mỏi,
định không không thể làm gì được.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận và hoàn thiện sơ đồ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Bài học được rút ra
từ câu chuyện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em có thể rút ra bài học gì
từ truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
Miệng, Tya, Chân?
2. Bài học nhận thức
- Mỗi người đều có một vai trò, ý nghĩa
riêng. Vì vậy, mỗi người cần cố gắng làm tốt
bổn phận, nghĩa vụ của bản thân mình.
- Không nên ganh tị, so bì với người khác.
- Trong một tập thể, cần biết đoàn kết, giúp
đỡ người khác để tạo nên sức mạnh, xây
dựng tập thể vững mạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận theo cặp, trả lời câu
hỏi 4 trong SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết
quả thảo luận trước lớp. Các HS
khác bổ sung, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Tổng kết bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo
luận theo cặp, trả lời các câu hỏi và
II. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản là câu chuyện về sự ganh tị giữa
Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân. Từ đó
khuyên răn con người, trong một tập thể, cần
làm gì nữa.
Năm học 2024-2025
- Các bộ phận nhận ra vai
trò của Bụng: Bụng cũng
làm việc để tiêu hóa thức
ăn, đem lại năng lượng
cho cơ thể.
=> Các bộ phận quyết
định: cùng chung sức
đoàn kết, ghen tị chỉ làm
cơ thể rã rời, không đem
lại lợi ích gì.
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
thực hiện yêu cầu: Nêu nội dung và biết đoàn kết, giúp đỡ người khác để tạo nên
nghệ thuật của văn bản.
sức mạnh, xây dựng tập thể vững mạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật
- HS thảo luận theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Cách kể chuyện sáng tạo, hấp dẫn,.
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết
quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về bài thơ Bụng và Răng, Miệng, Tay,
Chân.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Đối chiếu với khái niệm truyện ngụ ngôn ở phần tri thức ngữ
văn để nêu sự giống nhau và khau giữa truyện ngụ ngôn này với các truyện ngụ
ngôn khác đã học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS nộp đoạn văn, GV nhận xét và chấm điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và động viên HS.
- Gợi ý đáp án:
So
Truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
Các truyện ngụ ngôn đã học
sánh
Miệng, Tay, Chân
(Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo cày
giữa đường):
* Giống nhau:
+ Về đề tài: Các truyện đều lấy các đề tài gần gũi, thể hiện suy ngẫm về những bài
học luân lí ở đời.
+ Về nhân vật: Các truyện đều mượn con vật, con người, cơ thể người để xây dựng
nhân vật.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
+ Về cách kể: Các truyện đều ngắn gọn, ít tình tiết.
+ Về bài học: Các truyện ngụ ngôn đều nêu lên bài học nhằm giáo dục, khuyên răn
con người về cách sông, lôi đối nhân xử thế.
* Khác nhau:
Cách
kể
thể văn vần.
- Phản ánh cách đối nhân xử thế: sống
Đề trong tập thể phải biết hòa đồng,
tài
không nên tự cho mình là quan trọng
mà thiếu đi sự đoàn kết.
- Truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay,
Nhân Chân mượn chính bộ phận cơ thể
vật người đề xây dựng nhân vật.
Nội
dung
thuộc thể văn xuôi
- Ngầm phê phán sự tự cao tự đại
của con người.
- Truyện Êch ngồi đáy giếng, Đẽo
cày giữa đường mượn con ếch và
người thợ mộc để xây dựng nhân
vật
- Truyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, - Truyện Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo
Chân nêu lên lối ứng xử giữa người cày giữa đường nhàm phê phán
với người được rút ra từ thực tiễn thói hư tật xấu cùa con người.
cuộc sống.
- Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân
khuyên răn rnọi g khi sống trong tập
thể thi mỗi cá nhân cần có ý thức đoàn
kết, góp phần tạo nên sức mạnh, biêt
nương tựa vào nhau, đừng tự cho
mình là quan trọng mà đo kị lan nhau,
đến sự chia rẽ.
- Đẽo cày giữa đường khuyên nhủ
mọi người cần biết giữ lập trường
quan điểm vững vàng, kiên định
và bền chí để đạt được mục tiêu
của chính mình.
Bài
- Ếch ngồi đáy giếng phê phản
học
nhùng kẻ thiếu hiểu biết, tầm nhìn
hạn hẹp nhưng luôn tự cao tự đại,
đồng thời, khuyên răn mọi người
cần phải biết khiêm tốn, học hỏi
để nâng cao nhận thức của bản
thân.
4. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu các văn bản khác.
b. Nội dung: HS đọc thêm truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng và so sánh với
truyện ngụ ngôn trên của Ê-dốp và nêu nhận xét của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng của
Việt Nam, so sánh với truyện ngụ ngôn trên của Ê- dốp và nêu nhận xét của em?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập và nộp vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà: - GV dặn dò HS:
+ Đọc lại văn bản và ôn lại nội dung, nghệ thuật của văn bản Bụng và Răng,
Miệng, Tay, Chân.
+ Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
TÊN BÀI DẠY
TIẾT 79, 80 : VĂN BẢN 2: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ
CON NGƯỜI, XÃ HỘI
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục
ngữ trong bài học.
- Sưu tầm một số câu tục ngữ về con người, xã hội.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức và nội dung của tục ngữ
- Biết vận dụng tục ngữ trong đời sống
3. Về phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi cho HS tham gia.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi: Ô chữ bí ẩn
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
- Nhiệm vụ: GV đưa ra trò chơi ô chữ để ôn lại một số câu tục ngữ đã học ở
buổi trước về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
- Phương án thực hiện:
+ Thực hiện trò chơi “Ô chữ bí ẩn”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt chọn
câu hỏi theo số mà các con yêu thích
- Thời gian: 2 phút
- Sản phẩm: Các từ ngữ điền vào chỗ chấm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời.
+ lập đội chơi
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu các đội lần lượt lựa chọn câu hỏi. Hết câu
hỏi thì dừng lại.
- GV gọi HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chia sẻ đáp án:
1. Tấc đất tấc vàng.
2. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.
3. Cái răng, cái tóc là góc con người.
4. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
5. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
6. Mưa tháng Ba hoa đất/ Mưa tháng Tư hư đất.
=> TỤC NGỮ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tục ngữ là trí khôn của dân
gian, kho tàng tục ngữ với số lượng lớn là cả một kho kinh nghiệm mà dân
gian xưa đã đúc kết. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ về thiên
nhiên, lao động và con người, xã hội.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ
nói chung của văn bản nói riêng.
b. Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập.
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc, chia bố cục
- Giáo viên yêu cầu: Nhắc lại khái niệm về tục - Nhóm tục ngữ về thiên nhiên
ngữ.
và lao động sản xuất: câu 1, 2, 3,
- Gv đặt câu hỏi: Có thể chia các câu tục ngữ 4.
trong văn bản thành mấy nhóm? Đó là những - Nhóm tục ngữ về con người,
nhóm nào?
xã hội: câu 5, 6, 7, 8.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và
thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 HS trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
II. Khám phá văn bản
1 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số
hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội..
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
học tập
1. Tục ngữ về thiên nhiên
- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục Câu 1: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
ngữ về thiên nhiên đúc kết những - Nội dung:
kinh nghiệm gì? Em có nhận xét gì Chân trời xuất hiện những áng mây có màu
về các biện pháp nghệ thuật được sử mỡ gà là trời sắp có bão, cần phải gia cố giữ
dụng trong các câu đó? Trong thực gìn nhà cửa.
tế những câu tục ngữ này được áp - Cơ sở thực tế:
dụng như thế nào?
+ Ráng là màu vàng xuộm của mây do mặt
Năm học 2024-2025
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Mai Thị Thuận
trời chiếu vào.
+ Ráng mỡ gà thường xuất hiện ở phía chân
trời trước khi có giông bão
- Nghệ thuật:
+ Lược bỏ 1 số thành phần chính để thành
câu rút gọn 🡪 Nhấn mạnh vào nội dung
chính để mọi người dễ nhớ
+ Gieo vần lưng: gà – nhà
🡪 Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
- Giá trị kinh nghiệm: Cần chủ động giữ gìn
nhà cửa, hoa màu... Nhắc nhở ý thức phòng
chống bão lụt giảm thiểu thiệt hại.
Câu 3: “Mống đông vồng tây/ Chẳng mưa
dây cũng bão giật”
- Nội dung:
Cầu vồng, mống cụt xuất hiện là một dự
báo thời tiết đáng sợ, nếu trời có cầu vồng ở
phía đông hoặc ở phía tây là sắp có mưa to
gió lớn.
- Nghệ thuật:
+ Lược bỏ 1 số thành phần chính để thành
câu rút gọn 🡪 Nhấn mạnh vào nội dung
chính để mọi người dễ nhớ
+ Gieo vần lưng: đông – vồng
🡪 Tạo âm điệu dễ nhớ, dễ thuộc
- Giá trị kinh nghiệm: Nhân dân đã đúc kết
thành kinh nghiệm quý báu lâu đời để
phòng tránh, lo liệu làm ăn. Nhắc nhở ý
thức phòng chống bão lụt giảm thiểu thiệt
hại.
2 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về lao động sản xuất
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số
hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về lao động sản xuất
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tục ngữ về lao động sản xuất
học tập
Câu 2: “Nhất thì, nhì thục”
- GV yêu cầu HS thực hiện Phiếu
học tập:
+ Nhóm 1, 3: Câu số 1
+ Nhóm 2,4: câu số 3
Câu tục ngữ số….
Nội dung
Cơ sở thực tế
Nghệ thuật
Giá
trị
kinh
nghiệm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận theo bàn để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Năm học 2024-2025
Trườn...
 





