Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại
Ngữ văn 8 bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: rcom Đa Ny
Ngày gửi: 05h:02' 14-01-2025
Dung lượng: 147.1 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: rcom Đa Ny
Ngày gửi: 05h:02' 14-01-2025
Dung lượng: 147.1 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Bài 6. CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
(Thời lượng: 13 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của
tác phẩm văn học.
- Cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử
dụng hiệu quả.
- Bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong
tác phẩm.
- Giới thiệu ngắn về một cuốn sách, một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi.
2. Về năng lực
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các
từ loại này để sử dụng hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được
dùng trong tác phẩm.
- Biết trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
3. Về phẩm chất
Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách
nhiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Chuẩn bị phương tiện:
+ Phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có)….
+ Tranh ảnh, video liên quan đến bài học
2. Học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a/ Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú,
khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
1
b/ Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
c/ Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d/ Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS: Nêu HS nêu tên tác phẩm – HS nêu được tên một tác phẩm
tên một tác phẩm văn văn học hoặc bộ phim văn học hoặc bộ phim có nội
học hoặc một bộ phim và chia sẻ ngắn gọn dung nói về sự đồng cảm, gắn bó
có nội dung nói về sự cảm nhận.
giữa con người và thế giới tự
đồng cảm, gắn bó giữa
nhiên.
con người và thế giới
– HS chia sẻ được cảm nhận của
tự nhiên (loài vật, cây
mình.
cỏ, vũ trụ,...). Chia sẻ
– Lưu ý: Ở lớp 6, 7, HS đã được
ngắn gọn cảm nhận về
học một số tác phẩm có chủ đề
tác phẩm văn học hoặc
như vậy như: Con chào mào
bộ phim đó.
(Mai Văn Phấn), Bầy chim chìa
vôi (Nguyễn Quang Thiều), Vừa
nhắm mắt vừa mở cửa sổ
(Nguyễn Ngọc Thuần), Ngàn sao
làm việc (Võ Quảng),…
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC
Tiết 73,74,75: - GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
- VĂN BẢN 1: Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu
bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh - Chủ đề bài học: bức chân
quan sát SGK và cho biết:
dung cuộc sống đa màu, đẹp
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? đẽ và hấp dẫn.
Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
- Ngữ liệu:
+ Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc
+ Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
thể loại văn học nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
Thành Long).
nhiệm vụ
+ Bếp lửa ( Bằng Việt)
- GV quan sát, lắng nghe.
- Thể loại VB đọc chính:
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Truyện
luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
2
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tri thức Ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa
tuyến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Cốt truyện đơn tuyến
bảng kiếm theo mẫu.
- Chỉ có một mạch sự kiện
CÁC YẾU TỐ ĐẶC
ĐIỂM - Sự kiện đơn giản
2. Cốt truyện đa tuyến
CHÍNH
- Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện.
1.Cốt truyện
- Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng
đơn tuyến
chéo gắn với số phận các nhân vật
2. Cốt truyện
chính
đa tuyến
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Hoạt động 3: Văn bản: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc)
1. Mục tiêu:
– HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
– HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB Mắt sói.
– HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc tác phẩm.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu
học tập.
4. Tổ chức thực hiện
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV kiểm tra việc hs chuẩn bị đọc và tóm tắt 1. Đọc
trtrước khi đến lớp.Gv hướng dẫn hs : khi đọc
truyện đa tuyến cần tóm tắt được các tuyến sự
kiện; tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm
hiểu nghệ thuật kể chuyện; tìm chủ đề của truyện;
…
GV hướng dẫn cách đọc và sử dụng chiến
lược theo dõi
Gv hỏi một số cước chú khó ở chân trang
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv gọi hs đọc một vài đoạn.
- Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét
B3: Báo cáo, thảo luận
- Chia sẻ, góp ý về cách đọc
2. Tác giả
B4: Kết luận, nhận định
– Đa-ni-en Pen-nắc sinh năm
Gv chia sẻ cách đọc với hs.
1944, là nhà văn lớn người Pháp.
Đánh giá, khuyến khích hs
– Ông thành công với nhiều thể
loại: tiểu luận, tự truyện, tiểu
NV2:
thuyết, truyện tranh, kịch bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
phim,…
GV yêu cầu HS trình bày dự án về tác giả và tác
phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu cụ thể của
giáo viên:
1. Giới thiệu về tác giả: quốc tịch, đặc trưng
sáng tác, tác phẩm nổi tiếng
1. Khái quát về văn bản:
Thể loại
3. Tác phẩm
Nhân vật
- Mắt sói là tác phẩm nổi tiếng
Cốt truyện
của Đa-ni-en Pen-nắc .
Tóm tắt cốt truyện
- Thể loại: tiểu thuyết.
- Phương thực biểu đạt chính:
Phương thức biểu đạt
tự sự
B2: Thực hiện nhiệm vụ
4
- HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ dự án của - Tìm hiểu cốt truyện, tóm tắt
VB
mình
a. Sơ đồ cốt truyện
3: Báo cáo, thảo luận
- Chương 1: Mạch truyện về
HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung nhân vật Sói Lam và Phi Châu;
B4: Kết luận, nhận định
thời gian: hiện tại; không gian:
vườn bách thú; nội dung câu
HS: nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa
cậu bé tên là Phi Châu và Sói
hs
Lam.
- Chương 2: Mạch truyện về
nhân vật Sói Lam; thời gian: quá
khứ; không gian: Bắc Cực; nội
dung câu chuyện: những cuộc
trốn chạy các toán đi săn của gia
đình nhà sói.
– Chương 3: Mạch truyện về
nhân vật Phi Châu; thời gian:
quá khứ; không gian: châu Phi;
nội dung câu chuyện: hành trình
của cậu bé Phi Châu.
– Chương 4: Mạch truyện về
nhân vật Sói Lam và Phi Châu;
thời gian: hiện tại; không gian:
vườn bách thú; nội dung câu
chuyện: Sói Lam và Phi Châu
làm bạn.
Tác phẩm có kiểu cốt truyện
truyện lồng truyện.
b. Tóm tắt VB trong SGK
– Chương 2: Phi Châu nhìn sâu
vào mắt Sói Lam và câu chuyện
hiện lên trong mắt sói là hồi ức
về gia đình nhà sói, việc Sói Lam
cứu em gái Ánh Vàng.
– Chương 3: Sói Lam nhìn sâu
vào mắt Phi Châu với sự đồng
cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu
chuyện hiện lên trong mắt người
là tình bạn giữa Phi Châu với lạc
đà Hàng Xén và Báo.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sói Lam
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật
xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại
Nội dung: GV yêu cầu hs chia sẻ cặp đôi, thuyết trình
5
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
a. Hình ảnh mắt sói
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp thành các cặp đôi cặp ba theo bàn để
- Chi tiết: con mắt màu vàng,
thực hiện các câu hỏi trong phiếu học tập sau
tròn xoe, chính giữa có một con
trong vòng 10 phút:
1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ngươi màu đen, con mắt không
ảnh mắt sói, nhân vật Sói Lam theo gợi
chớp bao giờ, con ngươi màu
dẫn.
đen, con ngươi có sự sống,…
Một con mắt màu vàng, . Đánh dấu vào các
- So sánh, liên tưởng: như ngọn
tròn xoe, chính giữa có từ ngữ miêu tả mắt
đèn trong đêm, như tuần trăng úa
một con ngươi màu đen. sói.
trên bầu trời trống trải,…
Một con mắt không chớp b. Trong cái nhìn
Cảm nhận được trong mắt sói
bao giờ. Hệt như cậu bé của cậu bé, mắt sói
chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự
đang nhìn một ngọn đèn được so sánh với
u uất, cô đơn.
trong đêm; cậu chẳng những hình ảnh nào?
thấy gì ngoài con mắt
này: cây cối, vườn thú,
khu chuồng, mọi thứ đã
biến mất. Chỉ còn lại một
điều duy nhất: mắt sói. c. Phi Châu cảm
Con mắt càng lúc như nhận thấy điều gì
càng to hơn, tròn hơn, trong mắt sói?
như một tuần trăng úa
trên bầu trời trống trải, và d. Điều gì khiến Phi
chính giữa, một con Châu có thể cảm
ngươi như càng đen hơn, nhận về mắt sói như
và trong quầng vàng nâu vậy?
quanh con ngươi, người
ta thấy xuất hiện những
điểm màu khác nhau, chỗ
này màu lam (xanh như
nước đóng băng dưới bầu
trời), chỗ kia là một tia
ánh vàng, lấp lánh như
trang kim .
Nhưng điểm quan
trọng nhất chính là con
ngươi. Con ngươi màu
6
đen!
– Mi đã muốn nhìn ta
thì nhìn đi!
Dường như con ngươi
muốn nói. Nó lóe lên một
tia sáng khủng khiếp. Hệt
một ngọn lửa. “Đúng rồi,
cậu bé nghĩ: ngọn hắc
hỏa!”
Và cậu trả lời:
– Được rồi, Hắc Hỏa,
ta nhìn đây. Ta không sợ
đâu.
2. Đọc phần (2) chương 2 và hình
dung cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng.
Dùng ngôn ngữ để miêu tả sự việc
này theo hình dung của em.
Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy nhận
xét về tính cách nhân vật Sói Lam.
b. Câu chuyện Sói Lam cứu
Ánh Vàng
- Các chi tiết trong VB: Sói Lam
tung người bay trên làn không
khí bỏng rát, dùng răng cắn đứt
Thực hiện nhiệm vụ.
sợi dây, hét: “Chạy đi, Ánh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện yêu cầu của Vàng…”; Sói Lam ngã xuống,
ngã xuống, cứ xoay tròn và rơi
GV
B3: Báo cáo, thảo luận
mãi trong màn đêm đầy tia lửa,
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm sau khi …
được các nhóm bổ sung hoàn thiện.
Qua những hành động đó, có
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho thể thấy Sói Lam vô cùng dũng
nhóm bạn (nếu cần).
cảm, nhanh nhẹn, thông minh,
B4: Kết luận, nhận định
mạnh mẽ, quyết đoán, sẵn sàng hi
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS.
sinh vì em.
- Chốt kiến thức
2. Nhân vật Phi Châu.
Mục tiêu: HS chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật Phi Châu và nghệ thuật
xây dựng nhân vật của nhà văn.
Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm cặp đôi và trình bày một phút để hoàn
thành nhiệm vụ giáo viên giao cho
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Hình ảnh mắt người
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chia lớp thành các cặp đôi để hoàn thành phiếu - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo
luận. Các chi tiết miêu tả mắt
7
học tập:
1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về
hình ảnh mắt người theo gợi dẫn.
Và đến lượt con mắt của a. Đánh dấu vào các
của cậu bé chuyển động. từ ngữ miêu tả mắt
Như một ánh sáng vụt người.
tắt. Hoặc cảm giác như b. Sói Lam cảm nhận
một đường hầm bị sập thấy điều gì trong
dưới lòng đất. Phải rồi, mắt Phi Châu?
một đường hầm giống
như một cái hang cáo mà
Sói Lam từng chui vào.
c. Điều gì khiến Sói
Càng vào sâu thì càng
Lam có thể cảm nhận
mờ mịt. Chẳng mấy chốc
về mắt Phi Châu như
thì tối om, không còn
vậy?
giọt nắng nào. Ngay tới
đầu ngón chân mình Sói
Lam cũng không nhìn d. Câu cuối của đoạn
thấy. Không biết nó trích cho thấy câu
chìm trong con mắt của chuyện của Sói Lam
cậu bé như thế bao lâu dường như được kể
rồi nhỉ? Thật khó nói. theo vị trí của nhân
Nhiều phút trôi qua vật nào?
tưởng chừng như hàng
năm trời. Mãi tới lúc,
một giọng nói nhỏ cất
lên từ sâu trong bóng
đêm:
“Đây rồi, Sói Lam
ơi, đây là nơi có kỉ niệm
đầu tiên của ta đó!”
2.Tìm hiểu về nhân vật Phi Châu
theo gợi dẫn.
2.1. Hành động, thái độ của Phi Châu với lạc đà
Hàng Xén:
2.2. Suy nghĩ của Phi Châu về sư tử:
2.3. Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các lời
8
người: con mắt như một ánh sáng
vụt tắt, như một đường hầm bị
sập dưới lòng đất,mờ mịt, tối om,
không còn giọt nắng nào,…
Mắt người ám ảnh nỗi buồn
đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt
vọng.
Những chi tiết này cho thấy
mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu
hiểu của sói với nỗi buồn đau của
cậu bé Phi Châu.
b. Câu chuyện của Phi Châu và
những người bạn.
– Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu
“mất hàng giờ” để tìm lạc đà
Hàng Xén
– Với sư tử: Đàn cừu và dê không
có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử
hay báo ăn thịt một con dê cái thì
chỉ vì nó đói
– Với Báo: Chi tiết Phi Châu kết
nói sau của nhân vật Phi Châu với Báo.
- Báo này, đừng có bì như rắn thế, tôi
- Thấy chưa, Phi Châu nói, tôi cần
- Anh là
- Báo này, anh cần
bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế,
sự thấu cảm sâu sắc.
Phi Châu là một cậu bé có tâm
hồn trong sáng, sâu sắc, tinh tế,
có tấm lòng nhân hậu, trân trọng
tình bạn, yêu thương loài vật, tôn
trọng thiên nhiên.
2.4. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phi
Châu:
2.5. Phát biểu bằng lời: Qua câu chuyện của Sói
Lam và cậu bé Phi Châu , tác giả muốn ca ngợi
hay phê phán điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân,
hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày sản phẩm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Từ phân tích trên gv yêu cầu hs trình bày 1 phút
cho câu hỏi:
+ Xác định ngôi kể trong từng chương; vị trí
người kể dựa vào để quan sát, kể lại các sự kiện.
+ Nhận xét về vai trò của hình ảnh mắt sói, mắt
người trong việc tổ chức các sự kiện của cốt
truyện.
Gv yêu cầu hs trình bày- hs nghe và nhân xét
Gv kết luận: Câu chuyện trong VB được kể theo
ngôi thứ ba nhưng có sự thay đổi điểm nhìn:
+ Ở chương 2, câu chuyện được kể từ điểm nhìn
của nhân vật Sói Lam.
+ Ở chương 3, câu chuyện lại được kể từ điểm
nhìn của nhân vật Phi Châu.
Hình ảnh mắt sói, mắt người giúp kết nối và
chuyển mạch truyện.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và nhóm bàn để khái quát nghệ thuật và nội
dung của văn bản
- HS HĐ cá nhân và báo cáo sản phẩm.
9
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
+ Cốt truyện đa tuyến với kiểu
- Chia nhóm theo bàn.
truyện lồng truyện.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
– Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của truyện + Nghệ thuật xây dựng nhân vật
độc đáo.
Mắt sói?
+ Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
– Nêu ý nghĩa của truyện Mắt sói
2. Nội dung- Ý nghĩa:
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
+ Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng
thành nhiệm vụ.
cảm, thấu hiểu giữa muôn loài
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, trên thế giới.
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
+ Ca ngợi tình anh em, tình bạn
B3: Báo cáo, thảo luận
giữa con người và loài vật
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm + Đau đớn, xót xa trước sự tham
lam, vô cảm, trước hành động
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận tàn phá thế giới tự nhiên của con
người.
xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
3. HĐ3: Luyện tập ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết
đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện.
3. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của
Hoạt động của
Sản phẩm cần đạt
GV
HS
GV yêu cầu HS
– HS trả lời câu – Cách đọc truyện đa tuyến: xác định các
thực hiện một
hỏi.
mạch nhân vật, sự kiện trong tác phẩm; tìm
hoặc một số
– HS viết đoạn hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm hiểu
nhiệm vụ gợi ý
văn và trình bày nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; khám
sau:
đoạn văn
phá thông điệp của tác phẩm;...
- Nêu cách đọc
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu
một tác phẩm
cầu: nội dung kể lại sự kiện Phi Châu và
truyện có cốt
Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết; câu
truyện đa tuyến.
chuyện được kể lại bằng lời nhân vật Báo;
- Trả lời câu hỏi
đúng chính tả và diễn đạt; dung lượng đoạn
trắc nghiệm (cốt
văn 7– 9 câu.
truyện đa tuyến,
nhân vật, sự
kiện, chi tiết...
theo yêu cầu cần
đạt của bài học).
- Vẽ sơ đồ tư duy
10
thể hiện giá trị
nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa
của văn bản,...
– Thực hiện bài
tập viết kết nối
với đọc trong
SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung: HS vẽ tranh theo cảm nhận và hình dung của mình.
3. Sản phẩm: Câu trả lời, tranh vẽ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
– Nêu cảm nhận của em về một bức
tranh minh họa mà em thích trong HS trả lời câu hỏi.
HS nêu cảm nhận về
VB.
một bức tranh minh
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
họa trong VB.
thuật trong VB Mắt sói mà em ấn
tượng (thực hiện ở nhà).
– HS vẽ tranh.
– Tranh vẽ của HS.
11
Tiết 76: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của trợ từ
- Tác dụng của trợ từ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp
2. Năng lực
- Nhận biết được trợ từ trong câu.
- Lý giải và phân tích được tác dụng của trợ từ.
- Vận dụng sử dụng trợ từ trong các hoạt động giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS:
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau:
(1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm.
(2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm.
- Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải.
Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ “những” đã
nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào trước số từ
ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu kĩ đặc điểm
cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
12
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu ở
nhà trong hộp màu vàng phía phải trang
14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu hỏi:
a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Laica đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn
vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là
Bê-tô)
b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa
sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn
Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ đó
hãy nêu tác dụng của trợ từ? Tìm một số
trợ từ và đặt câu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc yêu cầu và hoàn thiện
GV:
- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu học
tập
- Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần).
HS:
- Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc của HS.
- Chốt kiến thức, gv chú ý hs phân biệt
không để lẫn trợ từ với các từ loại khác
như động từ, danh từ…
I/ Nhận biết trợ từ
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói
đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả,
ngay, chính…
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm.
Ví dụ: những, chỉ, có…
- Đặt câu:
+ Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
sách này.
+ Tôi ăn có hai bát cơm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. LUYỆN TẬP
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu Bài tập 1 SGK/14.
13
của bài tập. Trả lời nhanh bài tập
1(Kĩ thuật tia chớp)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK,Trả
lời nhanh.
- GV gọi hs xung phong
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
kiến thức.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của bài tập. Thảo luận nhóm theo
bàn trả lời trong vòng 7 phút.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK,thảo
luận trả lời
- GV hỗ trợ hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Gv cho hs làm việc theo nhóm cặp
đôi làm trong vòng 4 phút rồi
chuyển cho nhóm liền kề nhận xét
bổ sung trong vòng 3 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK,thảo
luận trả lời
- GV hỗ trợ hs
a. Trợ từ chính có tác dụng nhấn mạnh
đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự chú
ý của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là con
ngươi chứ không phải cái gì khác.
b. Trợ từ chỉ có tác dụng nhấn mạnh phạm
vi được hạn định, biểu thị thái độ đánh giá của
Sói Lam vẽ cách thức cứu Ánh Vàng: đó là
cách duy nhất để cứu Ánh Vàng thoát khỏi toán
thợ săn mà không còn cách nào khác nữa.
c. Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh ý sự
vật ở rất gần là “đầu ngón chần” của mình mà
Sói Lam cũng không nhìn thấy khi nó cảm nhận
sự tối tăm như một đường hầm bị sập dưới lòng
đất trong con mắt của cậu bé Phi chầu.
Bài tập 2 SGK/14.
a. những điểu mới mẻ: những là phó từ chỉ
lượng; những tám quyển truyện: những là trợ từ
có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” mua tám
quyển truyện là nhiều, vượt quá mức bình
thường.
b. đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: ngay là
phó từ chỉ sự không chậm trễ của hành động
đoán', ngay cạnh trường: ngay là trợ từ biểu thị
ý nhẩn mạnh khoảng cách rất gần giữa vị trí của
sự vật được nói đến (nhà tôi) so với địa điểm
được lấy làm mốc (trường).
c. bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là
trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh, đánh giá việc bán
hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều; sắp đến rồi:
đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa
đông) xuất hiện hay (đi) tới.
Bài tập 3 SGK/14,15.
Trong đoạn trích của VB Mắt sói, trợ từ cả
được lặp lại nhiểu lần (3 lần). Trợ từ cả biểu thị
ý nhấn mạnh vẽ phạm vi không hạn chế của sự
vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén hàng giờ.
Cậu đã hỏi thăm những người qua đường,
những đứa trẻ, những con lạc đà, những người
mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả các đối tượng có
thể hỏi để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu:
“Này, Phi châu, không phải mày ở đây để tìm
con lạc đà nhé,...” Qua đó, ta thấy được tâm hồn
14
trong sáng, tình cảm yêu thương, sự gắn bó sâu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo sau khi đã nặng của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén - người
bạn đầu tiên thần thiết của mình.
hoàn thành.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng trợ
từ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm lớn trong vòng 10 phút rồi trả lời câu hỏi số 4.
Yêu cầu: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một nhân
vật, sự kiện hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử
dụng ít nhất một trợ từ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập,thảo luận trả lời
- GV hỗ trợ hs:
+ Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ
+ Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một nhân vật…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo sau khi đã hoàn thành.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Đáp án dự kiến:
(10 Phi Châu đã chăn cừu cho Vua Dê được tròn hai năm và đó là một điều khá bất
ngờ và ngạc nhiên vì không ngờ lại được lâu như vậy.(2) Cậu bé là một người chăn
cừu tốt. (3) Cậu bé chăn cừu bằng hết tấm lòng của mình, hiểu rõ về đàn cừu, hiểu cả
những nguy hiểm rình rập đàn cừu nào là sư tử hay báo rình ăn thịt, cậu đã tính toán
được cả vừa đưa ra những ý tưởng cho Vua Dê. (4) Phi Châu là cậu bé ngoan ngoãn,
tốt bụng, yêu động vật, hiểu được chúng, Phi Châu đã có màn trò chuyện với Báo hết
sức đặc biệt, Báo rất háo hức nên đã lắng nghe cậu bé.(5) Cậu bé đã hết lòng khen
ngợi Báo là một tay săn tuyệt vời. (6) Báo và Phi Châu đã trò chuyện như hai người
bạn ngồi nói rõ chuyện chăn cừu, Phi Châu đã đưa ra lời đề nghị với Báo để trở thành
những người bạn thân thiết, cùng nhau chăn cừu và hai nhân vật đã thành những
người bạn thân thiết, không thể tách rời nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
15
HOẠT ĐỘNG GIAO VỀ NHÀ
- Tìm thêm những đoạn trích trong truyện ngắn hay thơ có trợ từ và nêu tác dụng.
- Chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi văn bản đọc số 2 “Lặng lẽ Sa Pa”.
- Chuẩn bị sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau
đọc văn bản.
Tác giả
Tác phẩm
- Quê quán
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đặc điểm thơ văn.
- PTBĐ
- Sáng tác tiêu biểu
- Đề tài
- Bố cục, tóm tắt và nêu nhận xét kiểu cốt truyện.
- Nhân vật và nhân vật chính
16
Tiết 77,78
VĂN BẢN 2
LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
I. MỤC TIÊU.
a. Kiến thức:
- Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc
tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
b. Năng lực
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
thể của tác phẩm (đề tài vể những người lao động đảm nhận công việc thầm lặng; câu
chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn; các chi tiết
tiêu biểu trong tác phẩm Lặng ỉẽ Sa Pa).
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Vận dụng để liên hệ và lý giải được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
c. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng biết ơn những người lao động thầm lặng và thấm thía ý nghĩa
của công việc lao động thầm lặng.
- Có trách nhiệm với quê hương, biết sống cống hiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tham khảo tư liệu, xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị
chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa
3. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tác giả, thể loại, cốt
truyện, PTBĐ, bố cục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về mảnh đất và con người miền Tây Bắc của tổ Quốc
trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa qua trang văn đầy chất thơ của Nguyễn
Thành Long.
b. Nội dung: HS theo dõi tranh và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS
Nêu suy nghĩ của em về những người đnag sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh và làm các
công việc vất vả âm thầm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, chia sẻ, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt:
17
Những con người làm việc ở nơi xa xôi như hải đảo, biên cương hay vùng núi
hẻo lánh. Làm các công việc canh giữ biên cương, giữ yên quốc phòng an ninh hay là
đem ánh sáng văn hóa tới khắp nơi nơi…Họ đều thật sự đnags quý và đnags khâm
phục. Và hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một chân dung cuộc sống- chân dung
của những con người lao động miệt mài và cống hiến hết mình cho quê hương ở miền
cực Bắc của tổ Quốc thân yêu. Chính họ đã truyền cho chúng ta thêm tình yêu và
lòng nhiệt huyết, ý sống hiến dâng. Để ta hiểu đằng sau những dinh thự cũ kĩ nơi Sa
Pa thơ mộng, lặng lẽ có những trái tim đnag đập hết mình, làm việc sôi nổi vì quê
hương đất nước thân yêu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị sơ đồ tư 1. Đọc
duy giới thiệu về tác giả, tác phẩm trước khi
đến lớp.
- GV đọc mẫu yêu cầu hs theo dõi...
(Thời lượng: 13 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của
tác phẩm văn học.
- Cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử
dụng hiệu quả.
- Bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong
tác phẩm.
- Giới thiệu ngắn về một cuốn sách, một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi.
2. Về năng lực
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
- Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các
từ loại này để sử dụng hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được
dùng trong tác phẩm.
- Biết trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
3. Về phẩm chất
Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách
nhiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Chuẩn bị phương tiện:
+ Phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có)….
+ Tranh ảnh, video liên quan đến bài học
2. Học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a/ Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú,
khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
1
b/ Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
c/ Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d/ Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS: Nêu HS nêu tên tác phẩm – HS nêu được tên một tác phẩm
tên một tác phẩm văn văn học hoặc bộ phim văn học hoặc bộ phim có nội
học hoặc một bộ phim và chia sẻ ngắn gọn dung nói về sự đồng cảm, gắn bó
có nội dung nói về sự cảm nhận.
giữa con người và thế giới tự
đồng cảm, gắn bó giữa
nhiên.
con người và thế giới
– HS chia sẻ được cảm nhận của
tự nhiên (loài vật, cây
mình.
cỏ, vũ trụ,...). Chia sẻ
– Lưu ý: Ở lớp 6, 7, HS đã được
ngắn gọn cảm nhận về
học một số tác phẩm có chủ đề
tác phẩm văn học hoặc
như vậy như: Con chào mào
bộ phim đó.
(Mai Văn Phấn), Bầy chim chìa
vôi (Nguyễn Quang Thiều), Vừa
nhắm mắt vừa mở cửa sổ
(Nguyễn Ngọc Thuần), Ngàn sao
làm việc (Võ Quảng),…
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC
Tiết 73,74,75: - GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
- VĂN BẢN 1: Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu
bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh - Chủ đề bài học: bức chân
quan sát SGK và cho biết:
dung cuộc sống đa màu, đẹp
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? đẽ và hấp dẫn.
Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
- Ngữ liệu:
+ Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc
+ Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
thể loại văn học nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
Thành Long).
nhiệm vụ
+ Bếp lửa ( Bằng Việt)
- GV quan sát, lắng nghe.
- Thể loại VB đọc chính:
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Truyện
luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
2
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tri thức Ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa
tuyến.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức Ngữ văn
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Cốt truyện đơn tuyến
bảng kiếm theo mẫu.
- Chỉ có một mạch sự kiện
CÁC YẾU TỐ ĐẶC
ĐIỂM - Sự kiện đơn giản
2. Cốt truyện đa tuyến
CHÍNH
- Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện.
1.Cốt truyện
- Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng
đơn tuyến
chéo gắn với số phận các nhân vật
2. Cốt truyện
chính
đa tuyến
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Hoạt động 3: Văn bản: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc)
1. Mục tiêu:
– HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
– HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB Mắt sói.
– HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
bản thân sau khi đọc tác phẩm.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu
học tập.
4. Tổ chức thực hiện
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV kiểm tra việc hs chuẩn bị đọc và tóm tắt 1. Đọc
trtrước khi đến lớp.Gv hướng dẫn hs : khi đọc
truyện đa tuyến cần tóm tắt được các tuyến sự
kiện; tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm
hiểu nghệ thuật kể chuyện; tìm chủ đề của truyện;
…
GV hướng dẫn cách đọc và sử dụng chiến
lược theo dõi
Gv hỏi một số cước chú khó ở chân trang
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv gọi hs đọc một vài đoạn.
- Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét
B3: Báo cáo, thảo luận
- Chia sẻ, góp ý về cách đọc
2. Tác giả
B4: Kết luận, nhận định
– Đa-ni-en Pen-nắc sinh năm
Gv chia sẻ cách đọc với hs.
1944, là nhà văn lớn người Pháp.
Đánh giá, khuyến khích hs
– Ông thành công với nhiều thể
loại: tiểu luận, tự truyện, tiểu
NV2:
thuyết, truyện tranh, kịch bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
phim,…
GV yêu cầu HS trình bày dự án về tác giả và tác
phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu cụ thể của
giáo viên:
1. Giới thiệu về tác giả: quốc tịch, đặc trưng
sáng tác, tác phẩm nổi tiếng
1. Khái quát về văn bản:
Thể loại
3. Tác phẩm
Nhân vật
- Mắt sói là tác phẩm nổi tiếng
Cốt truyện
của Đa-ni-en Pen-nắc .
Tóm tắt cốt truyện
- Thể loại: tiểu thuyết.
- Phương thực biểu đạt chính:
Phương thức biểu đạt
tự sự
B2: Thực hiện nhiệm vụ
4
- HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ dự án của - Tìm hiểu cốt truyện, tóm tắt
VB
mình
a. Sơ đồ cốt truyện
3: Báo cáo, thảo luận
- Chương 1: Mạch truyện về
HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung nhân vật Sói Lam và Phi Châu;
B4: Kết luận, nhận định
thời gian: hiện tại; không gian:
vườn bách thú; nội dung câu
HS: nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa
cậu bé tên là Phi Châu và Sói
hs
Lam.
- Chương 2: Mạch truyện về
nhân vật Sói Lam; thời gian: quá
khứ; không gian: Bắc Cực; nội
dung câu chuyện: những cuộc
trốn chạy các toán đi săn của gia
đình nhà sói.
– Chương 3: Mạch truyện về
nhân vật Phi Châu; thời gian:
quá khứ; không gian: châu Phi;
nội dung câu chuyện: hành trình
của cậu bé Phi Châu.
– Chương 4: Mạch truyện về
nhân vật Sói Lam và Phi Châu;
thời gian: hiện tại; không gian:
vườn bách thú; nội dung câu
chuyện: Sói Lam và Phi Châu
làm bạn.
Tác phẩm có kiểu cốt truyện
truyện lồng truyện.
b. Tóm tắt VB trong SGK
– Chương 2: Phi Châu nhìn sâu
vào mắt Sói Lam và câu chuyện
hiện lên trong mắt sói là hồi ức
về gia đình nhà sói, việc Sói Lam
cứu em gái Ánh Vàng.
– Chương 3: Sói Lam nhìn sâu
vào mắt Phi Châu với sự đồng
cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu
chuyện hiện lên trong mắt người
là tình bạn giữa Phi Châu với lạc
đà Hàng Xén và Báo.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sói Lam
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật
xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại
Nội dung: GV yêu cầu hs chia sẻ cặp đôi, thuyết trình
5
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
a. Hình ảnh mắt sói
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp thành các cặp đôi cặp ba theo bàn để
- Chi tiết: con mắt màu vàng,
thực hiện các câu hỏi trong phiếu học tập sau
tròn xoe, chính giữa có một con
trong vòng 10 phút:
1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ngươi màu đen, con mắt không
ảnh mắt sói, nhân vật Sói Lam theo gợi
chớp bao giờ, con ngươi màu
dẫn.
đen, con ngươi có sự sống,…
Một con mắt màu vàng, . Đánh dấu vào các
- So sánh, liên tưởng: như ngọn
tròn xoe, chính giữa có từ ngữ miêu tả mắt
đèn trong đêm, như tuần trăng úa
một con ngươi màu đen. sói.
trên bầu trời trống trải,…
Một con mắt không chớp b. Trong cái nhìn
Cảm nhận được trong mắt sói
bao giờ. Hệt như cậu bé của cậu bé, mắt sói
chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự
đang nhìn một ngọn đèn được so sánh với
u uất, cô đơn.
trong đêm; cậu chẳng những hình ảnh nào?
thấy gì ngoài con mắt
này: cây cối, vườn thú,
khu chuồng, mọi thứ đã
biến mất. Chỉ còn lại một
điều duy nhất: mắt sói. c. Phi Châu cảm
Con mắt càng lúc như nhận thấy điều gì
càng to hơn, tròn hơn, trong mắt sói?
như một tuần trăng úa
trên bầu trời trống trải, và d. Điều gì khiến Phi
chính giữa, một con Châu có thể cảm
ngươi như càng đen hơn, nhận về mắt sói như
và trong quầng vàng nâu vậy?
quanh con ngươi, người
ta thấy xuất hiện những
điểm màu khác nhau, chỗ
này màu lam (xanh như
nước đóng băng dưới bầu
trời), chỗ kia là một tia
ánh vàng, lấp lánh như
trang kim .
Nhưng điểm quan
trọng nhất chính là con
ngươi. Con ngươi màu
6
đen!
– Mi đã muốn nhìn ta
thì nhìn đi!
Dường như con ngươi
muốn nói. Nó lóe lên một
tia sáng khủng khiếp. Hệt
một ngọn lửa. “Đúng rồi,
cậu bé nghĩ: ngọn hắc
hỏa!”
Và cậu trả lời:
– Được rồi, Hắc Hỏa,
ta nhìn đây. Ta không sợ
đâu.
2. Đọc phần (2) chương 2 và hình
dung cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng.
Dùng ngôn ngữ để miêu tả sự việc
này theo hình dung của em.
Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy nhận
xét về tính cách nhân vật Sói Lam.
b. Câu chuyện Sói Lam cứu
Ánh Vàng
- Các chi tiết trong VB: Sói Lam
tung người bay trên làn không
khí bỏng rát, dùng răng cắn đứt
Thực hiện nhiệm vụ.
sợi dây, hét: “Chạy đi, Ánh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện yêu cầu của Vàng…”; Sói Lam ngã xuống,
ngã xuống, cứ xoay tròn và rơi
GV
B3: Báo cáo, thảo luận
mãi trong màn đêm đầy tia lửa,
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm sau khi …
được các nhóm bổ sung hoàn thiện.
Qua những hành động đó, có
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho thể thấy Sói Lam vô cùng dũng
nhóm bạn (nếu cần).
cảm, nhanh nhẹn, thông minh,
B4: Kết luận, nhận định
mạnh mẽ, quyết đoán, sẵn sàng hi
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS.
sinh vì em.
- Chốt kiến thức
2. Nhân vật Phi Châu.
Mục tiêu: HS chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật Phi Châu và nghệ thuật
xây dựng nhân vật của nhà văn.
Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm cặp đôi và trình bày một phút để hoàn
thành nhiệm vụ giáo viên giao cho
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Hình ảnh mắt người
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chia lớp thành các cặp đôi để hoàn thành phiếu - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo
luận. Các chi tiết miêu tả mắt
7
học tập:
1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về
hình ảnh mắt người theo gợi dẫn.
Và đến lượt con mắt của a. Đánh dấu vào các
của cậu bé chuyển động. từ ngữ miêu tả mắt
Như một ánh sáng vụt người.
tắt. Hoặc cảm giác như b. Sói Lam cảm nhận
một đường hầm bị sập thấy điều gì trong
dưới lòng đất. Phải rồi, mắt Phi Châu?
một đường hầm giống
như một cái hang cáo mà
Sói Lam từng chui vào.
c. Điều gì khiến Sói
Càng vào sâu thì càng
Lam có thể cảm nhận
mờ mịt. Chẳng mấy chốc
về mắt Phi Châu như
thì tối om, không còn
vậy?
giọt nắng nào. Ngay tới
đầu ngón chân mình Sói
Lam cũng không nhìn d. Câu cuối của đoạn
thấy. Không biết nó trích cho thấy câu
chìm trong con mắt của chuyện của Sói Lam
cậu bé như thế bao lâu dường như được kể
rồi nhỉ? Thật khó nói. theo vị trí của nhân
Nhiều phút trôi qua vật nào?
tưởng chừng như hàng
năm trời. Mãi tới lúc,
một giọng nói nhỏ cất
lên từ sâu trong bóng
đêm:
“Đây rồi, Sói Lam
ơi, đây là nơi có kỉ niệm
đầu tiên của ta đó!”
2.Tìm hiểu về nhân vật Phi Châu
theo gợi dẫn.
2.1. Hành động, thái độ của Phi Châu với lạc đà
Hàng Xén:
2.2. Suy nghĩ của Phi Châu về sư tử:
2.3. Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các lời
8
người: con mắt như một ánh sáng
vụt tắt, như một đường hầm bị
sập dưới lòng đất,mờ mịt, tối om,
không còn giọt nắng nào,…
Mắt người ám ảnh nỗi buồn
đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt
vọng.
Những chi tiết này cho thấy
mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu
hiểu của sói với nỗi buồn đau của
cậu bé Phi Châu.
b. Câu chuyện của Phi Châu và
những người bạn.
– Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu
“mất hàng giờ” để tìm lạc đà
Hàng Xén
– Với sư tử: Đàn cừu và dê không
có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử
hay báo ăn thịt một con dê cái thì
chỉ vì nó đói
– Với Báo: Chi tiết Phi Châu kết
nói sau của nhân vật Phi Châu với Báo.
- Báo này, đừng có bì như rắn thế, tôi
- Thấy chưa, Phi Châu nói, tôi cần
- Anh là
- Báo này, anh cần
bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế,
sự thấu cảm sâu sắc.
Phi Châu là một cậu bé có tâm
hồn trong sáng, sâu sắc, tinh tế,
có tấm lòng nhân hậu, trân trọng
tình bạn, yêu thương loài vật, tôn
trọng thiên nhiên.
2.4. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phi
Châu:
2.5. Phát biểu bằng lời: Qua câu chuyện của Sói
Lam và cậu bé Phi Châu , tác giả muốn ca ngợi
hay phê phán điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân,
hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày sản phẩm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Từ phân tích trên gv yêu cầu hs trình bày 1 phút
cho câu hỏi:
+ Xác định ngôi kể trong từng chương; vị trí
người kể dựa vào để quan sát, kể lại các sự kiện.
+ Nhận xét về vai trò của hình ảnh mắt sói, mắt
người trong việc tổ chức các sự kiện của cốt
truyện.
Gv yêu cầu hs trình bày- hs nghe và nhân xét
Gv kết luận: Câu chuyện trong VB được kể theo
ngôi thứ ba nhưng có sự thay đổi điểm nhìn:
+ Ở chương 2, câu chuyện được kể từ điểm nhìn
của nhân vật Sói Lam.
+ Ở chương 3, câu chuyện lại được kể từ điểm
nhìn của nhân vật Phi Châu.
Hình ảnh mắt sói, mắt người giúp kết nối và
chuyển mạch truyện.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và nhóm bàn để khái quát nghệ thuật và nội
dung của văn bản
- HS HĐ cá nhân và báo cáo sản phẩm.
9
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
+ Cốt truyện đa tuyến với kiểu
- Chia nhóm theo bàn.
truyện lồng truyện.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
– Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của truyện + Nghệ thuật xây dựng nhân vật
độc đáo.
Mắt sói?
+ Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
– Nêu ý nghĩa của truyện Mắt sói
2. Nội dung- Ý nghĩa:
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
+ Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng
thành nhiệm vụ.
cảm, thấu hiểu giữa muôn loài
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, trên thế giới.
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
+ Ca ngợi tình anh em, tình bạn
B3: Báo cáo, thảo luận
giữa con người và loài vật
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm + Đau đớn, xót xa trước sự tham
lam, vô cảm, trước hành động
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận tàn phá thế giới tự nhiên của con
người.
xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
3. HĐ3: Luyện tập ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết
đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện.
3. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của
Hoạt động của
Sản phẩm cần đạt
GV
HS
GV yêu cầu HS
– HS trả lời câu – Cách đọc truyện đa tuyến: xác định các
thực hiện một
hỏi.
mạch nhân vật, sự kiện trong tác phẩm; tìm
hoặc một số
– HS viết đoạn hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm hiểu
nhiệm vụ gợi ý
văn và trình bày nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; khám
sau:
đoạn văn
phá thông điệp của tác phẩm;...
- Nêu cách đọc
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu
một tác phẩm
cầu: nội dung kể lại sự kiện Phi Châu và
truyện có cốt
Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết; câu
truyện đa tuyến.
chuyện được kể lại bằng lời nhân vật Báo;
- Trả lời câu hỏi
đúng chính tả và diễn đạt; dung lượng đoạn
trắc nghiệm (cốt
văn 7– 9 câu.
truyện đa tuyến,
nhân vật, sự
kiện, chi tiết...
theo yêu cầu cần
đạt của bài học).
- Vẽ sơ đồ tư duy
10
thể hiện giá trị
nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa
của văn bản,...
– Thực hiện bài
tập viết kết nối
với đọc trong
SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung: HS vẽ tranh theo cảm nhận và hình dung của mình.
3. Sản phẩm: Câu trả lời, tranh vẽ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
– Nêu cảm nhận của em về một bức
tranh minh họa mà em thích trong HS trả lời câu hỏi.
HS nêu cảm nhận về
VB.
một bức tranh minh
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
họa trong VB.
thuật trong VB Mắt sói mà em ấn
tượng (thực hiện ở nhà).
– HS vẽ tranh.
– Tranh vẽ của HS.
11
Tiết 76: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của trợ từ
- Tác dụng của trợ từ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp
2. Năng lực
- Nhận biết được trợ từ trong câu.
- Lý giải và phân tích được tác dụng của trợ từ.
- Vận dụng sử dụng trợ từ trong các hoạt động giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS:
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau:
(1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm.
(2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm.
- Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải.
Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ “những” đã
nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào trước số từ
ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu kĩ đặc điểm
cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
12
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu ở
nhà trong hộp màu vàng phía phải trang
14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu hỏi:
a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Laica đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn
vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là
Bê-tô)
b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa
sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn
Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ đó
hãy nêu tác dụng của trợ từ? Tìm một số
trợ từ và đặt câu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc yêu cầu và hoàn thiện
GV:
- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu học
tập
- Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần).
HS:
- Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc của HS.
- Chốt kiến thức, gv chú ý hs phân biệt
không để lẫn trợ từ với các từ loại khác
như động từ, danh từ…
I/ Nhận biết trợ từ
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói
đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả,
ngay, chính…
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm.
Ví dụ: những, chỉ, có…
- Đặt câu:
+ Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
sách này.
+ Tôi ăn có hai bát cơm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. LUYỆN TẬP
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu Bài tập 1 SGK/14.
13
của bài tập. Trả lời nhanh bài tập
1(Kĩ thuật tia chớp)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK,Trả
lời nhanh.
- GV gọi hs xung phong
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
kiến thức.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của bài tập. Thảo luận nhóm theo
bàn trả lời trong vòng 7 phút.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK,thảo
luận trả lời
- GV hỗ trợ hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Gv cho hs làm việc theo nhóm cặp
đôi làm trong vòng 4 phút rồi
chuyển cho nhóm liền kề nhận xét
bổ sung trong vòng 3 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK,thảo
luận trả lời
- GV hỗ trợ hs
a. Trợ từ chính có tác dụng nhấn mạnh
đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự chú
ý của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là con
ngươi chứ không phải cái gì khác.
b. Trợ từ chỉ có tác dụng nhấn mạnh phạm
vi được hạn định, biểu thị thái độ đánh giá của
Sói Lam vẽ cách thức cứu Ánh Vàng: đó là
cách duy nhất để cứu Ánh Vàng thoát khỏi toán
thợ săn mà không còn cách nào khác nữa.
c. Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh ý sự
vật ở rất gần là “đầu ngón chần” của mình mà
Sói Lam cũng không nhìn thấy khi nó cảm nhận
sự tối tăm như một đường hầm bị sập dưới lòng
đất trong con mắt của cậu bé Phi chầu.
Bài tập 2 SGK/14.
a. những điểu mới mẻ: những là phó từ chỉ
lượng; những tám quyển truyện: những là trợ từ
có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” mua tám
quyển truyện là nhiều, vượt quá mức bình
thường.
b. đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: ngay là
phó từ chỉ sự không chậm trễ của hành động
đoán', ngay cạnh trường: ngay là trợ từ biểu thị
ý nhẩn mạnh khoảng cách rất gần giữa vị trí của
sự vật được nói đến (nhà tôi) so với địa điểm
được lấy làm mốc (trường).
c. bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là
trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh, đánh giá việc bán
hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều; sắp đến rồi:
đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa
đông) xuất hiện hay (đi) tới.
Bài tập 3 SGK/14,15.
Trong đoạn trích của VB Mắt sói, trợ từ cả
được lặp lại nhiểu lần (3 lần). Trợ từ cả biểu thị
ý nhấn mạnh vẽ phạm vi không hạn chế của sự
vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén hàng giờ.
Cậu đã hỏi thăm những người qua đường,
những đứa trẻ, những con lạc đà, những người
mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả các đối tượng có
thể hỏi để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu:
“Này, Phi châu, không phải mày ở đây để tìm
con lạc đà nhé,...” Qua đó, ta thấy được tâm hồn
14
trong sáng, tình cảm yêu thương, sự gắn bó sâu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo sau khi đã nặng của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén - người
bạn đầu tiên thần thiết của mình.
hoàn thành.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng trợ
từ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm lớn trong vòng 10 phút rồi trả lời câu hỏi số 4.
Yêu cầu: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một nhân
vật, sự kiện hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử
dụng ít nhất một trợ từ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập,thảo luận trả lời
- GV hỗ trợ hs:
+ Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ
+ Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một nhân vật…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo sau khi đã hoàn thành.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Đáp án dự kiến:
(10 Phi Châu đã chăn cừu cho Vua Dê được tròn hai năm và đó là một điều khá bất
ngờ và ngạc nhiên vì không ngờ lại được lâu như vậy.(2) Cậu bé là một người chăn
cừu tốt. (3) Cậu bé chăn cừu bằng hết tấm lòng của mình, hiểu rõ về đàn cừu, hiểu cả
những nguy hiểm rình rập đàn cừu nào là sư tử hay báo rình ăn thịt, cậu đã tính toán
được cả vừa đưa ra những ý tưởng cho Vua Dê. (4) Phi Châu là cậu bé ngoan ngoãn,
tốt bụng, yêu động vật, hiểu được chúng, Phi Châu đã có màn trò chuyện với Báo hết
sức đặc biệt, Báo rất háo hức nên đã lắng nghe cậu bé.(5) Cậu bé đã hết lòng khen
ngợi Báo là một tay săn tuyệt vời. (6) Báo và Phi Châu đã trò chuyện như hai người
bạn ngồi nói rõ chuyện chăn cừu, Phi Châu đã đưa ra lời đề nghị với Báo để trở thành
những người bạn thân thiết, cùng nhau chăn cừu và hai nhân vật đã thành những
người bạn thân thiết, không thể tách rời nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
15
HOẠT ĐỘNG GIAO VỀ NHÀ
- Tìm thêm những đoạn trích trong truyện ngắn hay thơ có trợ từ và nêu tác dụng.
- Chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi văn bản đọc số 2 “Lặng lẽ Sa Pa”.
- Chuẩn bị sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau
đọc văn bản.
Tác giả
Tác phẩm
- Quê quán
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đặc điểm thơ văn.
- PTBĐ
- Sáng tác tiêu biểu
- Đề tài
- Bố cục, tóm tắt và nêu nhận xét kiểu cốt truyện.
- Nhân vật và nhân vật chính
16
Tiết 77,78
VĂN BẢN 2
LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
I. MỤC TIÊU.
a. Kiến thức:
- Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc
tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
b. Năng lực
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
thể của tác phẩm (đề tài vể những người lao động đảm nhận công việc thầm lặng; câu
chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn; các chi tiết
tiêu biểu trong tác phẩm Lặng ỉẽ Sa Pa).
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Vận dụng để liên hệ và lý giải được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
c. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng biết ơn những người lao động thầm lặng và thấm thía ý nghĩa
của công việc lao động thầm lặng.
- Có trách nhiệm với quê hương, biết sống cống hiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tham khảo tư liệu, xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị
chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa
3. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tác giả, thể loại, cốt
truyện, PTBĐ, bố cục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về mảnh đất và con người miền Tây Bắc của tổ Quốc
trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa qua trang văn đầy chất thơ của Nguyễn
Thành Long.
b. Nội dung: HS theo dõi tranh và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS
Nêu suy nghĩ của em về những người đnag sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh và làm các
công việc vất vả âm thầm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, chia sẻ, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt:
17
Những con người làm việc ở nơi xa xôi như hải đảo, biên cương hay vùng núi
hẻo lánh. Làm các công việc canh giữ biên cương, giữ yên quốc phòng an ninh hay là
đem ánh sáng văn hóa tới khắp nơi nơi…Họ đều thật sự đnags quý và đnags khâm
phục. Và hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một chân dung cuộc sống- chân dung
của những con người lao động miệt mài và cống hiến hết mình cho quê hương ở miền
cực Bắc của tổ Quốc thân yêu. Chính họ đã truyền cho chúng ta thêm tình yêu và
lòng nhiệt huyết, ý sống hiến dâng. Để ta hiểu đằng sau những dinh thự cũ kĩ nơi Sa
Pa thơ mộng, lặng lẽ có những trái tim đnag đập hết mình, làm việc sôi nổi vì quê
hương đất nước thân yêu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị sơ đồ tư 1. Đọc
duy giới thiệu về tác giả, tác phẩm trước khi
đến lớp.
- GV đọc mẫu yêu cầu hs theo dõi...
 





