TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 Hãy đọc sách – vì bạn xứng đáng được khai sáng!💕Đọc sách là yêu nước, là vun trồng tương lai bền vững!💕

    Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại

    Ngữ văn 8 bài 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: rcom Đa Ny
    Ngày gửi: 05h:02' 14-01-2025
    Dung lượng: 147.1 KB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6. CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
    (Thời lượng: 13 tiết)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    I. MỤC TIÊU

    1. Về kiến thức
    - Một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của
    tác phẩm văn học.
    - Cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
    - Đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử
    dụng hiệu quả.
    - Bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra và phân
    tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong
    tác phẩm.
    - Giới thiệu ngắn về một cuốn sách, một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
    tuổi.
    2. Về năng lực
    - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
    tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
    - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
    - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
    thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
    - Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các
    từ loại này để sử dụng hiệu quả.
    - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra
    và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được
    dùng trong tác phẩm.
    - Biết trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách.
    3. Về phẩm chất
    Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách
    nhiệm.
    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - SGK, Giáo án.
    - Chuẩn bị phương tiện:
    + Phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
    + Máy tính, máy chiếu (nếu có)….
    + Tranh ảnh, video liên quan đến bài học
    2. Học sinh
    - Đọc trước bài học trong SGK.
    - Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk
    - Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
    của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a/ Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú,
    khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
    1

    b/ Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
    c/ Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d/ Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Sản phẩm cần đạt
    GV yêu cầu HS: Nêu HS nêu tên tác phẩm – HS nêu được tên một tác phẩm
    tên một tác phẩm văn văn học hoặc bộ phim văn học hoặc bộ phim có nội
    học hoặc một bộ phim và chia sẻ ngắn gọn dung nói về sự đồng cảm, gắn bó
    có nội dung nói về sự cảm nhận.
    giữa con người và thế giới tự
    đồng cảm, gắn bó giữa
    nhiên.
    con người và thế giới
    – HS chia sẻ được cảm nhận của
    tự nhiên (loài vật, cây
    mình.
    cỏ, vũ trụ,...). Chia sẻ
    – Lưu ý: Ở lớp 6, 7, HS đã được
    ngắn gọn cảm nhận về
    học một số tác phẩm có chủ đề
    tác phẩm văn học hoặc
    như vậy như: Con chào mào
    bộ phim đó.
    (Mai Văn Phấn), Bầy chim chìa
    vôi (Nguyễn Quang Thiều), Vừa
    nhắm mắt vừa mở cửa sổ
    (Nguyễn Ngọc Thuần), Ngàn sao
    làm việc (Võ Quảng),…
    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC
    Tiết 73,74,75: - GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    - VĂN BẢN 1: Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
    b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu
    bài học
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Giới thiệu bài học
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh - Chủ đề bài học: bức chân
    quan sát SGK và cho biết:
    dung cuộc sống đa màu, đẹp
    + Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? đẽ và hấp dẫn.
    Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
    - Ngữ liệu:
    + Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc
    + Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc)
    thể loại văn học nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    + Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    Thành Long).
    nhiệm vụ
    + Bếp lửa ( Bằng Việt)
    - GV quan sát, lắng nghe.
    - Thể loại VB đọc chính:
    - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Truyện
    luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân.
    2

    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Tri thức Ngữ văn
    a.Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa
    tuyến.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Tri thức Ngữ văn
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Cốt truyện đơn tuyến
    bảng kiếm theo mẫu.
    - Chỉ có một mạch sự kiện
    CÁC YẾU TỐ ĐẶC
    ĐIỂM - Sự kiện đơn giản
    2. Cốt truyện đa tuyến
    CHÍNH
    - Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện.
    1.Cốt truyện
    - Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng
    đơn tuyến
    chéo gắn với số phận các nhân vật
    2. Cốt truyện
    chính
    đa tuyến
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    Hoạt động 3: Văn bản: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc)
    1. Mục tiêu:
    – HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
    tính chỉnh thể của tác phẩm.
    – HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB Mắt sói.
    – HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của
    bản thân sau khi đọc tác phẩm.
    2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm
    việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

    3

    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu
    học tập.
    4. Tổ chức thực hiện
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
    Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
    HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - GV kiểm tra việc hs chuẩn bị đọc và tóm tắt 1. Đọc
    trtrước khi đến lớp.Gv hướng dẫn hs : khi đọc
    truyện đa tuyến cần tóm tắt được các tuyến sự
    kiện; tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm
    hiểu nghệ thuật kể chuyện; tìm chủ đề của truyện;

    GV hướng dẫn cách đọc và sử dụng chiến
    lược theo dõi
    Gv hỏi một số cước chú khó ở chân trang
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Gv gọi hs đọc một vài đoạn.
    - Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - Chia sẻ, góp ý về cách đọc
    2. Tác giả
    B4: Kết luận, nhận định
    – Đa-ni-en Pen-nắc sinh năm
    Gv chia sẻ cách đọc với hs.
    1944, là nhà văn lớn người Pháp.
    Đánh giá, khuyến khích hs
    – Ông thành công với nhiều thể
    loại: tiểu luận, tự truyện, tiểu
    NV2:
    thuyết, truyện tranh, kịch bản
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    phim,…
    GV yêu cầu HS trình bày dự án về tác giả và tác
    phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu cụ thể của
    giáo viên:
    1. Giới thiệu về tác giả: quốc tịch, đặc trưng
    sáng tác, tác phẩm nổi tiếng
    1. Khái quát về văn bản:
    Thể loại
    3. Tác phẩm
    Nhân vật
    - Mắt sói là tác phẩm nổi tiếng
    Cốt truyện
    của Đa-ni-en Pen-nắc .
    Tóm tắt cốt truyện
    - Thể loại: tiểu thuyết.
    - Phương thực biểu đạt chính:
    Phương thức biểu đạt
    tự sự
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    4

    - HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ dự án của - Tìm hiểu cốt truyện, tóm tắt
    VB
    mình
    a. Sơ đồ cốt truyện
    3: Báo cáo, thảo luận
    - Chương 1: Mạch truyện về
    HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung nhân vật Sói Lam và Phi Châu;
    B4: Kết luận, nhận định
    thời gian: hiện tại; không gian:
    vườn bách thú; nội dung câu
    HS: nhận xét, bổ sung
    GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa
    cậu bé tên là Phi Châu và Sói
    hs
    Lam.
    - Chương 2: Mạch truyện về
    nhân vật Sói Lam; thời gian: quá
    khứ; không gian: Bắc Cực; nội
    dung câu chuyện: những cuộc
    trốn chạy các toán đi săn của gia
    đình nhà sói.
    – Chương 3: Mạch truyện về
    nhân vật Phi Châu; thời gian:
    quá khứ; không gian: châu Phi;
    nội dung câu chuyện: hành trình
    của cậu bé Phi Châu.
    – Chương 4: Mạch truyện về
    nhân vật Sói Lam và Phi Châu;
    thời gian: hiện tại; không gian:
    vườn bách thú; nội dung câu
    chuyện: Sói Lam và Phi Châu
    làm bạn.
     Tác phẩm có kiểu cốt truyện
    truyện lồng truyện.
    b. Tóm tắt VB trong SGK
    – Chương 2: Phi Châu nhìn sâu
    vào mắt Sói Lam và câu chuyện
    hiện lên trong mắt sói là hồi ức
    về gia đình nhà sói, việc Sói Lam
    cứu em gái Ánh Vàng.
    – Chương 3: Sói Lam nhìn sâu
    vào mắt Phi Châu với sự đồng
    cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu
    chuyện hiện lên trong mắt người
    là tình bạn giữa Phi Châu với lạc
    đà Hàng Xén và Báo.
    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
    1. Nhân vật Sói Lam
    Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật
    xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại
    Nội dung: GV yêu cầu hs chia sẻ cặp đôi, thuyết trình
    5

    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
    phẩm.
    a. Hình ảnh mắt sói
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia lớp thành các cặp đôi cặp ba theo bàn để
    - Chi tiết: con mắt màu vàng,
    thực hiện các câu hỏi trong phiếu học tập sau
    tròn xoe, chính giữa có một con
    trong vòng 10 phút:
    1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ngươi màu đen, con mắt không
    ảnh mắt sói, nhân vật Sói Lam theo gợi
    chớp bao giờ, con ngươi màu
    dẫn.
    đen, con ngươi có sự sống,…
    Một con mắt màu vàng, . Đánh dấu vào các
    - So sánh, liên tưởng: như ngọn
    tròn xoe, chính giữa có từ ngữ miêu tả mắt
    đèn trong đêm, như tuần trăng úa
    một con ngươi màu đen. sói.
    trên bầu trời trống trải,…
    Một con mắt không chớp b. Trong cái nhìn
     Cảm nhận được trong mắt sói
    bao giờ. Hệt như cậu bé của cậu bé, mắt sói
    chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự
    đang nhìn một ngọn đèn được so sánh với
    u uất, cô đơn.
    trong đêm; cậu chẳng những hình ảnh nào?
    thấy gì ngoài con mắt
    này: cây cối, vườn thú,
    khu chuồng, mọi thứ đã
    biến mất. Chỉ còn lại một
    điều duy nhất: mắt sói. c. Phi Châu cảm
    Con mắt càng lúc như nhận thấy điều gì
    càng to hơn, tròn hơn, trong mắt sói?
    như một tuần trăng úa
    trên bầu trời trống trải, và d. Điều gì khiến Phi
    chính giữa, một con Châu có thể cảm
    ngươi như càng đen hơn, nhận về mắt sói như
    và trong quầng vàng nâu vậy?
    quanh con ngươi, người
    ta thấy xuất hiện những
    điểm màu khác nhau, chỗ
    này màu lam (xanh như
    nước đóng băng dưới bầu
    trời), chỗ kia là một tia
    ánh vàng, lấp lánh như
    trang kim .
    Nhưng điểm quan
    trọng nhất chính là con
    ngươi. Con ngươi màu
    6

    đen!
    – Mi đã muốn nhìn ta
    thì nhìn đi!
    Dường như con ngươi
    muốn nói. Nó lóe lên một
    tia sáng khủng khiếp. Hệt
    một ngọn lửa. “Đúng rồi,
    cậu bé nghĩ: ngọn hắc
    hỏa!”
    Và cậu trả lời:
    – Được rồi, Hắc Hỏa,
    ta nhìn đây. Ta không sợ
    đâu.
    2. Đọc phần (2) chương 2 và hình
    dung cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng.
    Dùng ngôn ngữ để miêu tả sự việc
    này theo hình dung của em.
    Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy nhận
    xét về tính cách nhân vật Sói Lam.

    b. Câu chuyện Sói Lam cứu
    Ánh Vàng
    - Các chi tiết trong VB: Sói Lam
    tung người bay trên làn không
    khí bỏng rát, dùng răng cắn đứt
    Thực hiện nhiệm vụ.
    sợi dây, hét: “Chạy đi, Ánh
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện yêu cầu của Vàng…”; Sói Lam ngã xuống,
    ngã xuống, cứ xoay tròn và rơi
    GV
    B3: Báo cáo, thảo luận
    mãi trong màn đêm đầy tia lửa,
    - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm sau khi …
    được các nhóm bổ sung hoàn thiện.
     Qua những hành động đó, có
    - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho thể thấy Sói Lam vô cùng dũng
    nhóm bạn (nếu cần).
    cảm, nhanh nhẹn, thông minh,
    B4: Kết luận, nhận định
    mạnh mẽ, quyết đoán, sẵn sàng hi
    - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS.
    sinh vì em.
    - Chốt kiến thức
    2. Nhân vật Phi Châu.
    Mục tiêu: HS chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật Phi Châu và nghệ thuật
    xây dựng nhân vật của nhà văn.
    Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm cặp đôi và trình bày một phút để hoàn
    thành nhiệm vụ giáo viên giao cho
    HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    a. Hình ảnh mắt người
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Chia lớp thành các cặp đôi để hoàn thành phiếu - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo
    luận. Các chi tiết miêu tả mắt
    7

    học tập:
    1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về
    hình ảnh mắt người theo gợi dẫn.
    Và đến lượt con mắt của a. Đánh dấu vào các
    của cậu bé chuyển động. từ ngữ miêu tả mắt
    Như một ánh sáng vụt người.
    tắt. Hoặc cảm giác như b. Sói Lam cảm nhận
    một đường hầm bị sập thấy điều gì trong
    dưới lòng đất. Phải rồi, mắt Phi Châu?
    một đường hầm giống
    như một cái hang cáo mà
    Sói Lam từng chui vào.
    c. Điều gì khiến Sói
    Càng vào sâu thì càng
    Lam có thể cảm nhận
    mờ mịt. Chẳng mấy chốc
    về mắt Phi Châu như
    thì tối om, không còn
    vậy?
    giọt nắng nào. Ngay tới
    đầu ngón chân mình Sói
    Lam cũng không nhìn d. Câu cuối của đoạn
    thấy. Không biết nó trích cho thấy câu
    chìm trong con mắt của chuyện của Sói Lam
    cậu bé như thế bao lâu dường như được kể
    rồi nhỉ? Thật khó nói. theo vị trí của nhân
    Nhiều phút trôi qua vật nào?
    tưởng chừng như hàng
    năm trời. Mãi tới lúc,
    một giọng nói nhỏ cất
    lên từ sâu trong bóng
    đêm:
    “Đây rồi, Sói Lam
    ơi, đây là nơi có kỉ niệm
    đầu tiên của ta đó!”

    2.Tìm hiểu về nhân vật Phi Châu

    theo gợi dẫn.
    2.1. Hành động, thái độ của Phi Châu với lạc đà
    Hàng Xén:
    2.2. Suy nghĩ của Phi Châu về sư tử:
    2.3. Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các lời

    8

    người: con mắt như một ánh sáng
    vụt tắt, như một đường hầm bị
    sập dưới lòng đất,mờ mịt, tối om,
    không còn giọt nắng nào,…
     Mắt người ám ảnh nỗi buồn
    đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt
    vọng.
     Những chi tiết này cho thấy
    mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu
    hiểu của sói với nỗi buồn đau của
    cậu bé Phi Châu.

    b. Câu chuyện của Phi Châu và
    những người bạn.
    – Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu
    “mất hàng giờ” để tìm lạc đà
    Hàng Xén
    – Với sư tử: Đàn cừu và dê không
    có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử
    hay báo ăn thịt một con dê cái thì
    chỉ vì nó đói
    – Với Báo: Chi tiết Phi Châu kết

    nói sau của nhân vật Phi Châu với Báo.
    - Báo này, đừng có bì như rắn thế, tôi
    - Thấy chưa, Phi Châu nói, tôi cần
    - Anh là
    - Báo này, anh cần

    bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế,
    sự thấu cảm sâu sắc.
     Phi Châu là một cậu bé có tâm
    hồn trong sáng, sâu sắc, tinh tế,
    có tấm lòng nhân hậu, trân trọng
    tình bạn, yêu thương loài vật, tôn
    trọng thiên nhiên.

    2.4. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phi
    Châu:
    2.5. Phát biểu bằng lời: Qua câu chuyện của Sói
    Lam và cậu bé Phi Châu , tác giả muốn ca ngợi
    hay phê phán điều gì?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân,
    hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS: trình bày sản phẩm.
    - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
    bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Từ phân tích trên gv yêu cầu hs trình bày 1 phút
    cho câu hỏi:
    + Xác định ngôi kể trong từng chương; vị trí
    người kể dựa vào để quan sát, kể lại các sự kiện.
    + Nhận xét về vai trò của hình ảnh mắt sói, mắt
    người trong việc tổ chức các sự kiện của cốt
    truyện.
    Gv yêu cầu hs trình bày- hs nghe và nhân xét
    Gv kết luận: Câu chuyện trong VB được kể theo
    ngôi thứ ba nhưng có sự thay đổi điểm nhìn:
    + Ở chương 2, câu chuyện được kể từ điểm nhìn
    của nhân vật Sói Lam.
    + Ở chương 3, câu chuyện lại được kể từ điểm
    nhìn của nhân vật Phi Châu.
    Hình ảnh mắt sói, mắt người giúp kết nối và
    chuyển mạch truyện.
    III. TỔNG KẾT
    Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản
    Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và nhóm bàn để khái quát nghệ thuật và nội
    dung của văn bản
    - HS HĐ cá nhân và báo cáo sản phẩm.
    9

    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    1. Nghệ thuật
    B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    + Cốt truyện đa tuyến với kiểu
    - Chia nhóm theo bàn.
    truyện lồng truyện.
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
    – Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của truyện + Nghệ thuật xây dựng nhân vật
    độc đáo.
    Mắt sói?
    + Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
    – Nêu ý nghĩa của truyện Mắt sói
    2. Nội dung- Ý nghĩa:
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn
    + Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng
    thành nhiệm vụ.
    cảm, thấu hiểu giữa muôn loài
    GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, trên thế giới.
    hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
    + Ca ngợi tình anh em, tình bạn
    B3: Báo cáo, thảo luận
    giữa con người và loài vật
    HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm + Đau đớn, xót xa trước sự tham
    lam, vô cảm, trước hành động
    khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
    GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận tàn phá thế giới tự nhiên của con
    người.
    xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
    từng nhóm.
    - Nhận xét và chốt sản phẩm
    3. HĐ3: Luyện tập ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC )
    1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
    2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết
    đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của
    Hoạt động của
    Sản phẩm cần đạt
    GV
    HS
    GV yêu cầu HS
    – HS trả lời câu – Cách đọc truyện đa tuyến: xác định các
    thực hiện một
    hỏi.
    mạch nhân vật, sự kiện trong tác phẩm; tìm
    hoặc một số
    – HS viết đoạn hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm hiểu
    nhiệm vụ gợi ý
    văn và trình bày nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; khám
    sau:
    đoạn văn
    phá thông điệp của tác phẩm;...
    - Nêu cách đọc
    – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu
    một tác phẩm
    cầu: nội dung kể lại sự kiện Phi Châu và
    truyện có cốt
    Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết; câu
    truyện đa tuyến.
    chuyện được kể lại bằng lời nhân vật Báo;
    - Trả lời câu hỏi
    đúng chính tả và diễn đạt; dung lượng đoạn
    trắc nghiệm (cốt
    văn 7– 9 câu.
    truyện đa tuyến,
    nhân vật, sự
    kiện, chi tiết...
    theo yêu cầu cần
    đạt của bài học).
    - Vẽ sơ đồ tư duy
    10

    thể hiện giá trị
    nội dung, nghệ
    thuật, ý nghĩa
    của văn bản,...
    – Thực hiện bài
    tập viết kết nối
    với đọc trong
    SGK.
    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
    trong học tập và thực tiễn.
    2. Nội dung: HS vẽ tranh theo cảm nhận và hình dung của mình.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời, tranh vẽ của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Sản phẩm cần đạt
    GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
    – Nêu cảm nhận của em về một bức
    tranh minh họa mà em thích trong HS trả lời câu hỏi.
    HS nêu cảm nhận về
    VB.
    một bức tranh minh
    – Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
    họa trong VB.
    thuật trong VB Mắt sói mà em ấn
    tượng (thực hiện ở nhà).
    – HS vẽ tranh.
    – Tranh vẽ của HS.

    11

    Tiết 76: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Đặc điểm của trợ từ
    - Tác dụng của trợ từ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp
    2. Năng lực
    - Nhận biết được trợ từ trong câu.
    - Lý giải và phân tích được tác dụng của trợ từ.
    - Vận dụng sử dụng trợ từ trong các hoạt động giao tiếp.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của HS:
    SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau:
    (1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm.
    (2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm.
    - Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải.
    Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ “những” đã
    nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào trước số từ
    ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu kĩ đặc điểm
    cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới.
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    12

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu ở
    nhà trong hộp màu vàng phía phải trang
    14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu hỏi:
    a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Laica đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn
    vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là
    Bê-tô)
    b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa
    sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn
    Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
    Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ đó
    hãy nêu tác dụng của trợ từ? Tìm một số
    trợ từ và đặt câu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Đọc yêu cầu và hoàn thiện
    GV:
    - Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu học
    tập
    - Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần).
    HS:
    - Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ
    sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
    việc của HS.
    - Chốt kiến thức, gv chú ý hs phân biệt
    không để lẫn trợ từ với các từ loại khác
    như động từ, danh từ…

    I/ Nhận biết trợ từ
    - Tác dụng:
    + Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói
    đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả,
    ngay, chính…
    + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
    việc được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm.
    Ví dụ: những, chỉ, có…
    - Đặt câu:
    + Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
    sách này.
    + Tôi ăn có hai bát cơm

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. LUYỆN TẬP
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu Bài tập 1 SGK/14.
    13

    của bài tập. Trả lời nhanh bài tập
    1(Kĩ thuật tia chớp)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc bài tập trong SGK,Trả
    lời nhanh.
    - GV gọi hs xung phong
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
    kiến thức.

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
    của bài tập. Thảo luận nhóm theo
    bàn trả lời trong vòng 7 phút.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc bài tập trong SGK,thảo
    luận trả lời
    - GV hỗ trợ hs
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    Gv cho hs làm việc theo nhóm cặp
    đôi làm trong vòng 4 phút rồi
    chuyển cho nhóm liền kề nhận xét
    bổ sung trong vòng 3 phút.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc bài tập trong SGK,thảo
    luận trả lời
    - GV hỗ trợ hs

    a. Trợ từ chính có tác dụng nhấn mạnh

    đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự chú
    ý của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là con
    ngươi chứ không phải cái gì khác.
    b. Trợ từ chỉ có tác dụng nhấn mạnh phạm
    vi được hạn định, biểu thị thái độ đánh giá của
    Sói Lam vẽ cách thức cứu Ánh Vàng: đó là
    cách duy nhất để cứu Ánh Vàng thoát khỏi toán
    thợ săn mà không còn cách nào khác nữa.
    c. Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh ý sự
    vật ở rất gần là “đầu ngón chần” của mình mà
    Sói Lam cũng không nhìn thấy khi nó cảm nhận
    sự tối tăm như một đường hầm bị sập dưới lòng
    đất trong con mắt của cậu bé Phi chầu.
    Bài tập 2 SGK/14.
    a. những điểu mới mẻ: những là phó từ chỉ
    lượng; những tám quyển truyện: những là trợ từ
    có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” mua tám
    quyển truyện là nhiều, vượt quá mức bình
    thường.
    b. đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: ngay là
    phó từ chỉ sự không chậm trễ của hành động
    đoán', ngay cạnh trường: ngay là trợ từ biểu thị
    ý nhẩn mạnh khoảng cách rất gần giữa vị trí của
    sự vật được nói đến (nhà tôi) so với địa điểm
    được lấy làm mốc (trường).
    c. bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là
    trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh, đánh giá việc bán
    hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều; sắp đến rồi:
    đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa
    đông) xuất hiện hay (đi) tới.
    Bài tập 3 SGK/14,15.
    Trong đoạn trích của VB Mắt sói, trợ từ cả
    được lặp lại nhiểu lần (3 lần). Trợ từ cả biểu thị
    ý nhấn mạnh vẽ phạm vi không hạn chế của sự
    vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén hàng giờ.
    Cậu đã hỏi thăm những người qua đường,
    những đứa trẻ, những con lạc đà, những người
    mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả các đối tượng có
    thể hỏi để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu:
    “Này, Phi châu, không phải mày ở đây để tìm
    con lạc đà nhé,...” Qua đó, ta thấy được tâm hồn
    14

    trong sáng, tình cảm yêu thương, sự gắn bó sâu
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Các nhóm báo cáo sau khi đã nặng của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén - người
    bạn đầu tiên thần thiết của mình.
    hoàn thành.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng trợ
    từ.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm lớn trong vòng 10 phút rồi trả lời câu hỏi số 4.
    Yêu cầu: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một nhân
    vật, sự kiện hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử
    dụng ít nhất một trợ từ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc bài tập,thảo luận trả lời
    - GV hỗ trợ hs:
    + Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ
    + Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một nhân vật…
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Các nhóm báo cáo sau khi đã hoàn thành.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Đáp án dự kiến:
    (10 Phi Châu đã chăn cừu cho Vua Dê được tròn hai năm và đó là một điều khá bất
    ngờ và ngạc nhiên vì không ngờ lại được lâu như vậy.(2) Cậu bé là một người chăn
    cừu tốt. (3) Cậu bé chăn cừu bằng hết tấm lòng của mình, hiểu rõ về đàn cừu, hiểu cả
    những nguy hiểm rình rập đàn cừu nào là sư tử hay báo rình ăn thịt, cậu đã tính toán
    được cả vừa đưa ra những ý tưởng cho Vua Dê. (4) Phi Châu là cậu bé ngoan ngoãn,
    tốt bụng, yêu động vật, hiểu được chúng, Phi Châu đã có màn trò chuyện với Báo hết
    sức đặc biệt, Báo rất háo hức nên đã lắng nghe cậu bé.(5) Cậu bé đã hết lòng khen
    ngợi Báo là một tay săn tuyệt vời. (6) Báo và Phi Châu đã trò chuyện như hai người
    bạn ngồi nói rõ chuyện chăn cừu, Phi Châu đã đưa ra lời đề nghị với Báo để trở thành
    những người bạn thân thiết, cùng nhau chăn cừu và hai nhân vật đã thành những
    người bạn thân thiết, không thể tách rời nhau. 
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
    15

    HOẠT ĐỘNG GIAO VỀ NHÀ
    - Tìm thêm những đoạn trích trong truyện ngắn hay thơ có trợ từ và nêu tác dụng.
    - Chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi văn bản đọc số 2 “Lặng lẽ Sa Pa”.
    - Chuẩn bị sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau
    đọc văn bản.
    Tác giả
    Tác phẩm
    - Quê quán
    - Hoàn cảnh sáng tác
    - Đặc điểm thơ văn.
    - PTBĐ
    - Sáng tác tiêu biểu
    - Đề tài
    - Bố cục, tóm tắt và nêu nhận xét kiểu cốt truyện.
    - Nhân vật và nhân vật chính

    16

    Tiết 77,78

    VĂN BẢN 2

    LẶNG LẼ SA PA

    (Nguyễn Thành Long)

    I. MỤC TIÊU.
    a. Kiến thức:
    - Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
    - Cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
    - Những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc
    tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
    b. Năng lực
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
    thể của tác phẩm (đề tài vể những người lao động đảm nhận công việc thầm lặng; câu
    chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn; các chi tiết
    tiêu biểu trong tác phẩm Lặng ỉẽ Sa Pa).
    - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
    - Vận dụng để liên hệ và lý giải được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc
    cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
    c. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng lòng biết ơn những người lao động thầm lặng và thấm thía ý nghĩa
    của công việc lao động thầm lặng.
    - Có trách nhiệm với quê hương, biết sống cống hiến.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: 
    - Tham khảo tư liệu, xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị
    chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa
    3. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tác giả, thể loại, cốt
    truyện, PTBĐ, bố cục.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động.
    a.  Mục tiêu: :
       - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
       - Kích thích HS tìm hiểu về mảnh đất và con người miền Tây Bắc của tổ Quốc
    trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa qua trang văn đầy chất thơ của Nguyễn
    Thành Long.
    b. Nội dung: HS theo dõi tranh và thực hiện yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    d) Tổ chức thực hiện:
     - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
    - GV yêu cầu HS
    Nêu suy nghĩ của em về những người đnag sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh và làm các
    công việc vất vả âm thầm.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, chia sẻ, HS khác nhận xét,
    bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới.
    GV dẫn dắt: 
    17

    Những con người làm việc ở nơi xa xôi như hải đảo, biên cương hay vùng núi
    hẻo lánh. Làm các công việc canh giữ biên cương, giữ yên quốc phòng an ninh hay là
    đem ánh sáng văn hóa tới khắp nơi nơi…Họ đều thật sự đnags quý và đnags khâm
    phục. Và hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một chân dung cuộc sống- chân dung
    của những con người lao động miệt mài và cống hiến hết mình cho quê hương ở miền
    cực Bắc của tổ Quốc thân yêu. Chính họ đã truyền cho chúng ta thêm tình yêu và
    lòng nhiệt huyết, ý sống hiến dâng. Để ta hiểu đằng sau những dinh thự cũ kĩ nơi Sa
    Pa thơ mộng, lặng lẽ có những trái tim đnag đập hết mình, làm việc sôi nổi vì quê
    hương đất nước thân yêu.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm
    Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
    HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị sơ đồ tư 1. Đọc
    duy giới thiệu về tác giả, tác phẩm trước khi
    đến lớp.
    - GV đọc mẫu yêu cầu hs theo dõi...
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi trang sách bạn lật hôm nay là bước chân tới thành công ngày mai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHẤU - QUẬN 12 !