Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại
KNTT - Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Ngọc Hà
Ngày gửi: 00h:35' 07-10-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 837
Nguồn:
Người gửi: Hoa Ngọc Hà
Ngày gửi: 00h:35' 07-10-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 837
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3+4 – Bài 2
AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
KHỞI ĐỘNG
1
Xem video
2
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. Diễn ra phòng thực
hành thí nghiệm.
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa
chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
?Vậy: Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành? Để
an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào?
I. An toàn trong phòng thực hành
Chọn đáp án đúng: Chọn nội dung thể hiện
đúng các biển báo tương ứng.
A. 1-d, 2-e, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-b, 8-i.
B. 1-e, 2-d, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-b, 8-i.
C. 1-b, 2-e, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-d, 8-i.
D. 1-d, 2-e, 3-a, 4-c, 5-h, 6-g, 7-b, 8-i.
I. An toàn trong phòng thực hành
Quan sát hình 2.1. SGK trang 12, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì?
Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các
rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm.
Câu 2. Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay
cho mô tả bằng chữ?
Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ
nhận biết.
I. An toàn trong phòng thực hành
Ý nghĩa các biển báo:
a) Không uống nước từ nguồn lấy trong
PTH
b) Cấm lửa
Đặc điểm
chung của
3
biển
báo:
+Màu
đỏ,
+Cấm thực
hiện.
I. An toàn trong phòng thực hành
Ý nghĩa cảnh
báo
Hình
dạng
Đặc
điểm
Màu viền
Màu nền
Hình vẽ
II. Một số quy định trong phòng thực hành
Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng
tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác
(nếu cần thiết)
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người
hướng dẫn
Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí
nghiệm, không nếm hoặc ngửi hóa chất
Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm
thí nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ,…)
Sai khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng
nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc, sắp xếp dụng
cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà phòng
II. Một số quy định trong phòng thực hành
?1. Cần đeo kính bảo vệ mắt,
đeo găng tay và mặc áo choàng
(nếu có) khi làm thí nghiệm với
hóa chất để tránh việc hóa chất
có thể bắn vào mắt và cơ thể,
gây nguy hiểm đến sức khỏe.
saoxét
phải
HãyTại
nhận
vềđeo kính
mắt,phục
đeo găng
trang
và tay và
mặc áo
choàng
phụ kiện
được
sử (nếu
có)làm
khi thí
làm thí
dụng khi
nghiệm
với hóa chất?
nghiệm?
II. Một số quy định trong phòng thực hành
?2. a) Chúng ta cần phân biệt được
những kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong
phòng thực hành để có thể nhận biết
được nguy hiểm và có thể bảo vệ bản
thân trước những nguy hiểm đó.
b) Hình a: cảnh báo điện cao thế.
Hình b: cảnh báo về chất ăn mòn.
Hình c: cảnh báo về chất độc.
Hình d: cảnh báo về chất độc sinh học.
Tại sao cần phân biệt
Hãy kí
chỉhiệu
ra nội
dung
các
cảnh
báo
cảnh báohiểm
về chất độc,
nguy
trong
chất ăn thực
mòn,hành?
chất độc
phòng
sinh học, nguy hiểm
về điện ứng với mỗi
kí hiệu trong hình
dưới đây?
III. Luyện tâp- Vận dụng
THẢO LUẬN NHÓM
VỚI PHƯƠNG PHÁP
KHĂN TRẢI BÀN
Ý kiến cá nhân
Ý
kiến
cá
nhâ
n
NỘI DUNG
THỐNG NHẤT
CHUNG
Ý kiến cá nhân
Ý
kiến
cá
nhâ
n
III. Luyện tâp- Vận dụng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC
TẬP
Câu 1. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b,
c,...) vào đúng cột “An toàn” hoặc “Không an toàn”
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng
bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
d) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau
khi hoàn thành thí nghiệm.
An toàn
Không an toàn
Câu 2. Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:
Hình a
Hình b
III. Luyện tâp- Vận dụng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
THẢO LUẬN
NHÓM
5 PHÚT
III. Luyện tâp- Vận dụng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
III. Luyện tâp- Vận dụng
Câu 1
*Báo cáo kết
quả và thảo
luận
An toàn
Không an toàn
a, b, c, d
e
Câu 2
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi
có người hướng dẫn
Hình a
Chất độc
Hìn
Vận dụng
Hoạt động theo nhóm hoàn thành nội dung
câu hỏi tình huống sau:
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không
tuân theo quy tắc an toàn. Nam nghịch hóa
chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên
người.
Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?
Vận dụng
Các nhóm trình bày phần thảo luận
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không
tuân theo quy tắc an toàn. Nam nghịch hóa
chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên
người.
Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?
Vận dụng
Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu
axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần
áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p,
lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát
vào da.
Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO3), sau đó pha
loãng rồi rửa lên vết bỏng.
Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh
viện gần nhất để cấp cứu.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Trả lời và học thuộc các nội dung trong mục: “Em đã học”.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc trước bài: “Sử dụng kính lúp” để trả lời các câu hỏi:
+ Kính lúp dùng để làm gì?
+ Cách sử dụng kính lúp?
AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
KHỞI ĐỘNG
1
Xem video
2
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. Diễn ra phòng thực
hành thí nghiệm.
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa
chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
?Vậy: Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành? Để
an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào?
I. An toàn trong phòng thực hành
Chọn đáp án đúng: Chọn nội dung thể hiện
đúng các biển báo tương ứng.
A. 1-d, 2-e, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-b, 8-i.
B. 1-e, 2-d, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-b, 8-i.
C. 1-b, 2-e, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-d, 8-i.
D. 1-d, 2-e, 3-a, 4-c, 5-h, 6-g, 7-b, 8-i.
I. An toàn trong phòng thực hành
Quan sát hình 2.1. SGK trang 12, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì?
Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các
rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm.
Câu 2. Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay
cho mô tả bằng chữ?
Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ
nhận biết.
I. An toàn trong phòng thực hành
Ý nghĩa các biển báo:
a) Không uống nước từ nguồn lấy trong
PTH
b) Cấm lửa
Đặc điểm
chung của
3
biển
báo:
+Màu
đỏ,
+Cấm thực
hiện.
I. An toàn trong phòng thực hành
Ý nghĩa cảnh
báo
Hình
dạng
Đặc
điểm
Màu viền
Màu nền
Hình vẽ
II. Một số quy định trong phòng thực hành
Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng
tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác
(nếu cần thiết)
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người
hướng dẫn
Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí
nghiệm, không nếm hoặc ngửi hóa chất
Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm
thí nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ,…)
Sai khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng
nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc, sắp xếp dụng
cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà phòng
II. Một số quy định trong phòng thực hành
?1. Cần đeo kính bảo vệ mắt,
đeo găng tay và mặc áo choàng
(nếu có) khi làm thí nghiệm với
hóa chất để tránh việc hóa chất
có thể bắn vào mắt và cơ thể,
gây nguy hiểm đến sức khỏe.
saoxét
phải
HãyTại
nhận
vềđeo kính
mắt,phục
đeo găng
trang
và tay và
mặc áo
choàng
phụ kiện
được
sử (nếu
có)làm
khi thí
làm thí
dụng khi
nghiệm
với hóa chất?
nghiệm?
II. Một số quy định trong phòng thực hành
?2. a) Chúng ta cần phân biệt được
những kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong
phòng thực hành để có thể nhận biết
được nguy hiểm và có thể bảo vệ bản
thân trước những nguy hiểm đó.
b) Hình a: cảnh báo điện cao thế.
Hình b: cảnh báo về chất ăn mòn.
Hình c: cảnh báo về chất độc.
Hình d: cảnh báo về chất độc sinh học.
Tại sao cần phân biệt
Hãy kí
chỉhiệu
ra nội
dung
các
cảnh
báo
cảnh báohiểm
về chất độc,
nguy
trong
chất ăn thực
mòn,hành?
chất độc
phòng
sinh học, nguy hiểm
về điện ứng với mỗi
kí hiệu trong hình
dưới đây?
III. Luyện tâp- Vận dụng
THẢO LUẬN NHÓM
VỚI PHƯƠNG PHÁP
KHĂN TRẢI BÀN
Ý kiến cá nhân
Ý
kiến
cá
nhâ
n
NỘI DUNG
THỐNG NHẤT
CHUNG
Ý kiến cá nhân
Ý
kiến
cá
nhâ
n
III. Luyện tâp- Vận dụng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC
TẬP
Câu 1. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b,
c,...) vào đúng cột “An toàn” hoặc “Không an toàn”
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng
bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
d) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau
khi hoàn thành thí nghiệm.
An toàn
Không an toàn
Câu 2. Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:
Hình a
Hình b
III. Luyện tâp- Vận dụng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
THẢO LUẬN
NHÓM
5 PHÚT
III. Luyện tâp- Vận dụng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
III. Luyện tâp- Vận dụng
Câu 1
*Báo cáo kết
quả và thảo
luận
An toàn
Không an toàn
a, b, c, d
e
Câu 2
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi
có người hướng dẫn
Hình a
Chất độc
Hìn
Vận dụng
Hoạt động theo nhóm hoàn thành nội dung
câu hỏi tình huống sau:
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không
tuân theo quy tắc an toàn. Nam nghịch hóa
chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên
người.
Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?
Vận dụng
Các nhóm trình bày phần thảo luận
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không
tuân theo quy tắc an toàn. Nam nghịch hóa
chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên
người.
Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?
Vận dụng
Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu
axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần
áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p,
lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát
vào da.
Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO3), sau đó pha
loãng rồi rửa lên vết bỏng.
Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh
viện gần nhất để cấp cứu.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Trả lời và học thuộc các nội dung trong mục: “Em đã học”.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc trước bài: “Sử dụng kính lúp” để trả lời các câu hỏi:
+ Kính lúp dùng để làm gì?
+ Cách sử dụng kính lúp?
 





