TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕 Hãy đọc sách – vì bạn xứng đáng được khai sáng!💕Đọc sách là yêu nước, là vun trồng tương lai bền vững!💕

    Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại

    KNTT - Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoa Ngọc Hà
    Ngày gửi: 00h:35' 07-10-2024
    Dung lượng: 23.2 MB
    Số lượt tải: 837
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 3+4 – Bài 2

    AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

    KHỞI ĐỘNG
    1

    Xem video

    2

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1: Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
    Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?

    KHỞI ĐỘNG
    Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. Diễn ra phòng thực
    hành thí nghiệm.
    Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa
    chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
    ?Vậy: Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành? Để
    an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào?

    I. An toàn trong phòng thực hành
    Chọn đáp án đúng: Chọn nội dung thể hiện
    đúng các biển báo tương ứng.
    A. 1-d, 2-e, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-b, 8-i.
    B. 1-e, 2-d, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-b, 8-i.
    C. 1-b, 2-e, 3-g, 4-c, 5-h, 6-a, 7-d, 8-i.
    D. 1-d, 2-e, 3-a, 4-c, 5-h, 6-g, 7-b, 8-i.

    I. An toàn trong phòng thực hành
    Quan sát hình 2.1. SGK trang 12, trả lời câu hỏi:
    Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
    trong PTH ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì?
    Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các
    rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm.
    Câu 2. Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay
    cho mô tả bằng chữ?
    Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ
    nhận biết.

    I. An toàn trong phòng thực hành

    Ý nghĩa các biển báo:
    a) Không uống nước từ nguồn lấy trong
    PTH
    b) Cấm lửa

    Đặc điểm
    chung của
    3
    biển
    báo:
    +Màu
    đỏ,
    +Cấm thực
    hiện.

    I. An toàn trong phòng thực hành

    Ý nghĩa cảnh
    báo
    Hình
    dạng
    Đặc
    điểm

    Màu viền
    Màu nền
    Hình vẽ

    II. Một số quy định trong phòng thực hành
     Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng
    tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác
    (nếu cần thiết)
     Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người
    hướng dẫn
     Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí
    nghiệm, không nếm hoặc ngửi hóa chất
     Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm
    thí nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ,…)
     Sai khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng
    nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc, sắp xếp dụng
    cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà phòng

    II. Một số quy định trong phòng thực hành
    ?1. Cần đeo kính bảo vệ mắt,
    đeo găng tay và mặc áo choàng
    (nếu có) khi làm thí nghiệm với
    hóa chất để tránh việc hóa chất
    có thể bắn vào mắt và cơ thể,
    gây nguy hiểm đến sức khỏe.

    saoxét
    phải
    HãyTại
    nhận
    vềđeo kính
    mắt,phục
    đeo găng
    trang
    và tay và
    mặc áo
    choàng
    phụ kiện
    được
    sử (nếu
    có)làm
    khi thí
    làm thí
    dụng khi
    nghiệm
    với hóa chất?
    nghiệm?

    II. Một số quy định trong phòng thực hành
    ?2. a) Chúng ta cần phân biệt được
    những kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong
    phòng thực hành để có thể nhận biết
    được nguy hiểm và có thể bảo vệ bản
    thân trước những nguy hiểm đó.

     b) Hình a: cảnh báo điện cao thế.
    Hình b: cảnh báo về chất ăn mòn.
    Hình c: cảnh báo về chất độc.
    Hình d: cảnh báo về chất độc sinh học.

    Tại sao cần phân biệt
    Hãy kí
    chỉhiệu
    ra nội
    dung
    các
    cảnh
    báo
    cảnh báohiểm
    về chất độc,
    nguy
    trong
    chất ăn thực
    mòn,hành?
    chất độc
    phòng
    sinh học, nguy hiểm
    về điện ứng với mỗi
    kí hiệu trong hình
    dưới đây?

    III. Luyện tâp- Vận dụng
    THẢO LUẬN NHÓM
    VỚI PHƯƠNG PHÁP
    KHĂN TRẢI BÀN

    Ý kiến cá nhân
    Ý
    kiến

    nhâ
    n

    NỘI DUNG
    THỐNG NHẤT
    CHUNG
    Ý kiến cá nhân

    Ý
    kiến

    nhâ
    n

    III. Luyện tâp- Vận dụng
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    PHIẾU HỌC
    TẬP

    Câu 1. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b,
    c,...) vào đúng cột “An toàn” hoặc “Không an toàn”
    a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
    b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
    c) Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng
    bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
    d) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
    e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau
    khi hoàn thành thí nghiệm.
    An toàn
    Không an toàn

    Câu 2. Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:

    Hình a

    Hình b

    III. Luyện tâp- Vận dụng
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    THẢO LUẬN
    NHÓM
    5 PHÚT

    III. Luyện tâp- Vận dụng
    *Báo cáo kết quả và thảo luận

    III. Luyện tâp- Vận dụng
    Câu 1
    *Báo cáo kết
    quả và thảo
    luận

    An toàn

    Không an toàn

    a, b, c, d

    e

    Câu 2

    Chỉ tiến hành thí nghiệm khi
    có người hướng dẫn
    Hình a

    Chất độc
    Hìn

    Vận dụng

    Hoạt động theo nhóm hoàn thành nội dung
    câu hỏi tình huống sau:
    Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không
    tuân theo quy tắc an toàn. Nam nghịch hóa
    chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên
    người.
    Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?

    Vận dụng

    Các nhóm trình bày phần thảo luận
    Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng không
    tuân theo quy tắc an toàn. Nam nghịch hóa
    chất, không may làm đổ axit H2SO4 đặc lên
    người.
    Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?

    Vận dụng
     Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời. Nếu
    axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu nếu quần
    áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
     Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p,
    lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát
    vào da.
     Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO3), sau đó pha
    loãng rồi rửa lên vết bỏng.
     Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh
    viện gần nhất để cấp cứu.

    CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
    - Trả lời và học thuộc các nội dung trong mục: “Em đã học”.
    - Làm bài tập trong SBT.
    - Đọc trước bài: “Sử dụng kính lúp” để trả lời các câu hỏi:
    + Kính lúp dùng để làm gì?
    + Cách sử dụng kính lúp?
     
    Gửi ý kiến

    Mỗi trang sách bạn lật hôm nay là bước chân tới thành công ngày mai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHẤU - QUẬN 12 !