Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:17' 20-10-2024
Dung lượng: 179.6 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:17' 20-10-2024
Dung lượng: 179.6 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1-2-3:
Ngày soạn: 5/9/2024
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
----VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Trích, Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình
dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng
nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện lịch sử: nhân vật
lịch sử, (ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ của nhân vật), sự kiện lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Trần Quốc Toản;
- Nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của người anh hùng trẻ tuổi Trần Quốc Toản và cách thể
hiện lòng yêu nước trong thời đại ngày nay.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ
vàng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
2. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu nước, sự
cam đảm, cương trực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, dự án tác giả, tác phẩm; soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Nhóm 1: Chuẩn bị những thông tin về tác giả, tác phẩm.
- Nhóm 2: Tranh ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm.
- Nhóm 3: Sân khấu hóa đoạn trích
- Nhóm 4: Tìm bài hát, thơ liên quan đến các nhân vật trong văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b)Tổ chức thực hiện:
+ GV chiều hình ảnh về nhân vật lịch sử
1. Hãy nêu tên và sự hiểu biết của em về các nhân vật lịch sử sau:
2. Hãy kể một câu chuyện liên quan đến nhân vật lịch sử đó mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết về nhân vật trong tranh và những câu chuyện
đáng nhớ nhất về nhân vật lịch sử ấy.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những câu chuyện lịch sử đã đi vào thơ
ca nhạc họa một cách rất tự nhiên cho thấy sức sống mãnh liệt của nó. Lịch sử không hề
khô khan mà trở nên hấp dẫn hơn với những câu chuyện được tái hiện lại một cách tài tình
và độc đáo. Có những tác phẩm sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam không chỉ vì
những sự kiện sống động mà còn bởi nghệ thuật xây dựng nhân vật vô cùng hấp dẫn trong
những câu chuyện lịch sử. Một trong những tác phẩm truyện lịch sử hay nhất đó là Lá cờ
thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng. Trong phạm vi tiết học hôm nay, các em sẽ
được khám phá một đoạn trích rất thú vị.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Nắm được tri thức Nv và những thông tin về tác giả, tác phẩm; Khám phá
được nhân vật Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo... Khám phá đặc điểm của truyện lịch sử.
Rút ra ý nghĩa của văn bản và bài học cho bản thân.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV 1: Tìm hiểu tri thức thể loại
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thể loại truyện lịch sử
*GV yêu cầu HS theo dõi SGK tr.9, đọc thầm
a. Khái niệm:
phần Tri thức ngữ văn và sử dụng kiến thức để
Truyện lịch sử là tác phẩm truyện
yc trình bày các thông tin đã chuẩn bị trong
tái hiện những sự kiện nhân vật ở một
Phiếu học tập 01.
thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể.
*GV nêu câu hỏi:
Tình hình chính trị của quốc gia dân
- Hs theo dõi, điền phiếu học tập 01
tộc; khung cảnh sinh hoạt của con
người... Là các yếu tố cơ bản tạo nên
Phiếu học tập 01
bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ
Khái niệm truyện lịch
khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách
sử là:
miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một
thời đại trong quá khứ trở nên sống
Cốt truyện của truyện
động như đang diễn ra.
b. Đặc điểm:
- Cốt truyện của truyện lịch sử
thường được xây dựng dựa trên cơ sở
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo
hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của
mình nhằm thể hiện một chủ đề tư
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tưởng nào đó.
- HS tái hiện lại kiến thức vào Phiếu HT, chia
- Thế giới nhân vật trong truyện
sẻ.
lịch sử cũng phong phú như cuộc đời
- GV quan sát, hỗ trợ.
thực.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên trình bày kết quả, chia sẻ hiểu biết bản + Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu
tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật của
thân.
riêng nhà văn.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Thông thường truyện lịch sử tập
Bước 4: Kết luận, nhận định
trung khắc họa những nhân vật nổi
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
tiếng như vua chúa, anh hùng, danh
nhân,… những con người có vai trò
quan trọng đối với đời sống của cộng
đồng dân tộc.
NV2: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
+ Các nhân vật được hiện ra dưới cái
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Báo cáo dự án học tập mang nhìn riêng, thể hiện cách lý giải độc đáo
của nhà văn về lịch sử.
tên:
Tác giả, tác phẩm – Bản anh hùng ca bất diệt. + Ngôn ngữ của nhân vật trong
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện truyện lịch sử: phải phù hợp với thời
đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội,
nhiệm vụ
tính cách riêng của từng đối tượng.
- HS đã chuẩn bị dự án học tập ở nhà.
2. Tác giả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là
luận
một nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng ở
- Thông qua việc chuẩn bị dựa án học tập,
Việt Nam; là cha đẻ của những vở kịch
nhóm 1,2 trình bày dự án.
nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn,
+ Nhóm 1 cử đại diện thuyết trình.
Sống mãi với Thủ đô,…
+ Nhóm 2 treo tranh ảnh đã tìm lên bảng.
- Văn của ông luôn mộc mạc, giản dị và
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
gần gũi với cuộc sống con người.
bạn.
- Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
Huy Tưởng có tác phẩm Vĩnh biệt Cửu
vụ
Trùng Đài được trích trong Vở kịch Vũ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Như Tô.
GV bổ sung:
lịch sử:
Thế giới nhân vật
trong truyện lịch sử:
Ngôn ngữ của nhân
vật trong truyện lịch sử:
Tác phẩm:
- “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về vị anh
hùng thiếu niên Trần Quốc Toản, được xem là
tác phẩm văn học kinh điển dành cho thiếu nhi
của tác giả Nguyễn Huy Tưởng. Ông gắn liền
với các bộ dã sử lấy cảm hứng từ chính dân tộc
như: Vĩnh Biệt Cửu đài trùng, Đêm hội Long
Trì, An tư công chúa.
- Câu chuyện bắt đầu bằng giấc mơ của Hoài
Văn (Trần Quốc Toản), chàng mơ thấy bắt
được Sài Thung, một tên sứ nhà Nguyên hống
hách. Tại hội nghị Bình Than (10/1282), trong
lúc vua và triều thần đang bàn việc nước, Quốc
Toản đã bất chấp tội phạm thượng tới gặp nhà
vua và nói lên lời tâm huyết “xin đánh”. Nhà
vua đã không trừng phạt cậu mà còn ban
thưởng một quả cam, làm Quốc Toản càng
thêm uất ức và bóp nát quả cam lúc nào không
biết. Khi về Võ Ninh dưới lá cờ “PHÁ
CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN” mà Quốc
Toản đã tìm tòi suy nghĩ, Quốc Toản đã chiêu
mộ được sáu trăm tân binh tinh nhuệ, đi tìm
giặc đánh. Lên phía Bắc, đoàn quân Quốc Toản
họp với quân người Mán do Nguyễn Thế Lộc
chỉ huy, lập ra Ma Lục, gây thanh thế khắp
vùng Lạng Sơn. Sau lần đó, Quốc Toản chính
thức được nhà vua thừa nhận và giao nhiệm vụ
quan trọng trận đánh giặc trên cửa song Hàm
Tử với lời thề Sát Thát. Trần Quốc Toản đã
chiến đấu anh dũng và chiến thắng vẻ vang. Đi
đến đâu cũng lá cờ thêu sáu chữ vàng “PHÁ
CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN'' căng thổi
trong gió hè lộng thổi.
NV3: Đọc, tóm tắt, giải nghĩa từ khó
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đọc mẫu một đoạn, yêu cầu HS đọc tiếp
một số đoạn và đoạn kết.
Yêu cầu học sinh tóm tắt lại câu chuyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Tác phẩm
- Xuất xứ: Văn bản trong sgk thuộc
phần ba của táp phẩm Lá cờ thêu sáu
chữ vàng, NXB văn học, Hà Nội 1997.
- Thể loại: Truyện lịch sử
- PTBĐ chính: Tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “nhưng lại e
phạm thượng”: Hoài Văn xin xuống
bến họp bàn việc nước nhưng không
được chấp thuận.
+ Phần 2: Tiếp đến “thưởng cho em ta
một quả”: Hoài Văn xông xuống bến
- Học sinh đọc theo phân đoạn
Bình Than xin đánh.
- Học sinh tóm tắt lại.
+ Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của Hoài
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Văn.
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc của học sinh.
Lưu ý học sinh một số chú ý khi đọc (nếu có)
NV4: Khám phá bối cảnh lịch sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
Hãy tái hiện lại bối cảnh lịch sử trong đoạn
trích.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
Học sinh dựa vào sách giáo khoa, phần chuẩn
bị bài để trả lời.
Dự kiến sản phẩm:
- Giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta.
- Vua mở hội nghị Bình Than để lấy ý kiến của
các quan và các bô lão hòa hay đánh và bàn kế
sách đối phó với giặc Nguyên.
- Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nên không được
tham gia.
- Quang cảnh ở hội nghị Bình Than: những
chiếc thuyền lớn xung quanh đậu dài san sát
nhau, những lá cờ bay phấp phơi trên mui
thuyền.
- Không khí: trang nghiêm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Gv nhận xét, chốt ý:
- Vua mở hội nghị tại bến Bình Than để lấy ý
kiến chính sách đối phó với giặc Nguyên đang
lăm le xâm lược nước ta.
- Quang cảnh, không khí ở hội nghị rất trang
nghiêm.
-> Tầm quan trọng của hội nghị, tình hình quốc
gia đang cấp bách.
NV5: Khám phá nhân vật Trần Quốc Toản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- Khi nói về một nhân vật, ta có thể nêu lên
những đặc điểm nào của nhân vật đó?
- Học sinh thảo luận theo nhóm dựa trên phiếu
học tập hoặc sẽ sơ đồ tư duy về nhân vật dựa
trên các câu hỏi gợi ý sau:
+ Xác định các chi tiết giới thiệu xuất thân của
nhân vật Trần Quốc Toản.
+ Xác định chi tiết thể hiện: suy nghĩ, hành
động, tính cách của nhân vật Trần Quốc Toản.
+ Qua các chi tiết đó, em có nhận xét gì về
nhân vật Trần Quốc Toản.
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ,
các biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của
tác giả về nhân vật Trần Quốc Toản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 2
Nhóm:...............
Nhân vật Trần Quốc Toản
Xuất thân
Suy nghĩ
Tâm trạng
Hành động
Lời nói
Tính cách
Nhận xét
Nghệ thuật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
II. Khám phá văn bản
1. Đọc, tóm tắt, giải nghĩa từ khó
2. Khám phá chi tiết văn bản
2.1. Bối cảnh lịch sử
- Vua mở hội nghị tại bến Bình Than để
lấy ý kiến chính sách đối phó với giặc
Nguyên đang lăm le xâm lược
- Quang cảnh, không khí ở hội nghị rất
trang nghiêm.
-> Tầm quan trọng của hội nghị: tình
hình quốc gia đang cấp bách
2.2. Nhân vật Trần Quốc Toản
+ Xuất thân
+ Suy nghĩ
+ Hành động
+ Tính cách
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật vô
- Hoàn thành vào phiếu học tập (hoặc sẽ sơ đồ
tư duy)
- Dự kiến sản phẩm:
+ Xuất thân: chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc
dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của Chiêu Thành
Vương.
+ Suy nghĩ:
Về bản thân: Cha ta mất sớm nên ta phải đứng
rìa nhịn nhục thế này;
Về tình hình thế giặc: dám chắc...dã tâm của
quân giặc đã hai năm rõ mười...; nó giả tiếng
mượn đường, kì thực là để cướp lấy nước
Nam...
+ Tâm trạng: quên không ăn uống; đói cồn
cào, mắt hoa lên...buồn bã...không chịu được
nữa; muốn hét to...
+ Hành động: ruổi ngựa đi tìm vua; xô
lính...;xăm xăm xuống bến...; tuốt gươm, mắt
trừng lên...; mặt đỏ bừng bừng quát lớn...;
vung gươm...; giằng co...;
+ Lời nói: Không buông ra, ta chém;
Cháu biết là mang tội lớn....
Ai chủ hòa.... Dâng giang sơn....?
+ Tính cách: cương trực, thẳng thắn, dũng cảm,
nhanh trí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Tác giả sử dụng nghệ thuật độc thoại, đối
thoại, ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử, làm nổi
bật tính cách, hình tượng nhân vật Trần Quốc
Toản với khát khao cống hiến, đánh giặc, một
lòng yêu nước nồng nàn cháy bỏng. Biết răng
cùng sinh động, hấp dẫn. Ngôn ngữ
mang đậm chất lịch sử.
Trần Quốc Toản hiện lên vừa khôi
ngô tuấn tú lại vô cùng dũng cảm, mưu
trí và có một lòng yêu nước nồng nàn.
phạm thượng sẽ gánh tội chết nhưng vẫn rất
dũng cảm bày tỏ ước muốn đánh giặc của
mình. Hình tượng Trần Quốc Toản được tái
hiện sinh động, vừa gần gũi lại vừa cao thượng.
NV6: Khám phá ý nghĩa chi tiết Trần Quốc
Toản bóp nát quả cam
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy thuật lại chi tiết Hoài Văn bóp nát quả
cam.
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của
Hoài Văn trong chi tiết ấy.
+ Nêu ý nghĩa của chi tiết đó.
+ Liên hệ: Em sẽ thể hiện lòng yêu nước như
thế nào để phù hợp với thời đại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Chi tiết: Hoài Văn đỡ lấy quả cam...chỉ còn
trơ bã.
+ Ý nghĩa: Chi tiết bất ngờ, hấp dẫn. Hoài Văn
tức giận vì sự cười nhạo, coi thường của người
khác. Đồng thời, thể hiện lòng căm thù, ý chí
quyết tâm đánh giặc để chứng tỏ cho triều đình
biết rằng lòng yêu nước không phân biệt tuổi
tác.
+ Thể hiện lòng yêu nước: góp phần xây dựng
đất nước giàu đẹp; tự hào truyền thống văn
hóa,lịch sử; quảng bá hình ảnh đất nước ra thế
giới...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
* Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
- Chi tiết: Hoài Văn đỡ lấy quả
cam...chỉ còn trơ bã.
-> Ý nghĩa: Chi tiết bất ngờ, hấp dẫn.
Hoài Văn tức giận vì sự cười nhạo, coi
thường của người khác. Đồng thời, thể
hiện lòng căm thù, ý chí quyết tâm
đánh giặc.
NV7: Khám phá nhân vật vua Thiệu Bảo
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy trình bày hiểu biết về nhân vật lịch sử
Vua Thiệu Bảo?
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ, lời nói,
hành động của vua Thiệu Bảo đối với Hoài
Văn trong văn bản?
+ Nhân xét về nhân vật vua Thiệu Bảo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Vua Thiệu Bảo (vua Trần Nhân Tông) : Đức
vua Trần Nhân Tông, tên húy là Trần Khâm,
sinh năm Mậu Ngọ – 1258 vào ngày 11 tháng
11 âm lịch. Ngài là con trưởng của Đức Vua
Trần Thánh Tông và Hoàng Thái hậu Nguyên
Thánh Thiên Cảm. Sử sách ghi lại rằng khi
Ngài mới sinh ra đã có dung mạo của bậc thánh
nhân, thể chất hoàn hảo, thần khí tươi sáng, sắc
thái như vàng ròng, nên được vua cha đặt cho
tên hiệu là Phật Kim.
Khi giặc Nguyên – Mông xâm chiếm Đại Việt,
năm 1282, Ngài chủ trì hội nghị Bình Than để
lấy ý kiến của toàn quân, toàn dân Đại Việt
đoàn kết chống giặc ngoại xâm. Sau đó, Ngài
đã trực tiếp lãnh đạo quân dân Đại Việt hai lần
chiến thắng giặc Nguyên – Mông vào các năm
1285 và 1288.
+ Diễn biến tâm lí và thái độ, lời nói, hành
động của vua Thiệu Bảo đối với Hoài Văn:
Vua Thiệu Bảo và nhiều vị vương hầu ra ngoài
mui, ngắm cảnh sông nước; Thiệu Bảo ôn tồn
nói:
– Hoài Văn Hầu làm trái phép nước, tội ấy
đáng lẽ không dung. Nhưng Hoài Văn còn trẻ,
tình cũng đáng thương, lại biết lo cho vua, cho
2.3. Nhân vật vua Thiệu Bảo
Vị vua ôn tồn, thấu hiểu, thông minh
sáng suốt, biết nhìn người, biết trân
trọng những tấm lòng của người trẻ
giành cho đất nước.
nước, chí ấy đáng trọng.
Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói
tiếp:
– Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu
nên về quê để phu nhân có người sớm hôm
trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em
ta không nên sao nhãng phận làm con.
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm
cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy một quả
cam sành chín mọng trên mâm, bảo một nội thị
đưa xuống cho Hoài Văn. Vua nói:
- Tất cả các vương hầu đến đây đều có phần
cam. Chẳng có lẽ Hoài Văn lại không được
hưởng. Vậy thưởng cho em ta một quả.
+ Nhận xét: Vị vua ôn tồn, thấu hiểu, thể hiện
sự thông minh sáng suốt, biết nhìn người,biết
trân trọng những tấm lòng của người trẻ giành
cho đất nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* NV8: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật
của văn bản
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân khái quát
nội dung và nghệ thuật của truyện.
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu vào vở nháp
trong 3 phút.
- GV gọi đại diện 2 HS trình bày miệng, các
HS khác lắng nghe.
- GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý kiến,
chốt kiến thức bình về vẻ đẹp của nhân vật
Trần Quốc Quản và sức sống lâu bền của VB
Lá cờ thể sáu chữ vàng: Lá cờ thêu sáu chữ
vàng viết về người anh hùng thiếu niên Trần
Quốc Toản. Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản
III. Tổng kết:
1/ Nghệ thuật
- Giọng văn hào hùng, thể hiện tính
trang nghiêm của lịch sử.
- Ngôn ngữ giản dị, giàu chất biểu cảm,
phù hợp với không khí lịch sử và nhân
vật lịch sử.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ấn
tượng qua suy nghĩ, hành động, tính
cách, lời nói,…
- Kết hợp tự sự với yếu tố miêu tả và
biểu cảm.
2/ Nội dung
- Lấy bối cảnh là cuộc chiến chống
chính là tấm bia chói lóa lý tưởng cách mạng,
tấm lòng nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ
cần đó giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai
dựa vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như
một thiên truyện giáo dục, nâng cao ý thức của
trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi
đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương
đất nước cho các em nhỏ.
quân Mông – Nguyên lần thứ hai của
nhà Trần (1282), cuộc chiến gay go và
khốc liệt nhất.
- Tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
khắc họa hình ảnh người anh hùng nhỏ
tuổi Hoài Văn với tinh thần yêu nước
bất diệt. Qua đó khơi dậy biết bao dòng
cảm xúc trong tâm hồn những người
con yêu nước và giúp người đọc hiểu
thêm về lịch sử đất nước Việt Nam anh
hùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b)Tổ chức thực hiện:
BT VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC (trang 15 sgk Ngữ văn 8 Tập 1) Viết đoạn văn
(khoảng 7 – 9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
+ GV yêu cầu HS viết 7-9 câu phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+ Học sinh thực hiện yêu cầu
Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu chi tiết hấp dẫn nhất trong trích đoạn của “Lá cờ thêu sáu chữ
vàng” (Nguyễn Huy Tưởng) chính là chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
- Thân đoạn: Thuật lại diễn biến chi tiết (ngắn gọn). Nêu ý nghĩa của chi tiết.
- Kết đoạn: Đánh giá nhân vật qua chi tiết đó.
+ GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a)Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.)
b)Tổ chức thực hiện:(1) Tìm câu thơ về các nhân vật lịch sử trong văn bản.
“Phá cường địch, báo hoàng ân”
Cờ hiệu tung bay giữa bụi trần
Bóp nát quả cam, đòi đánh giặc
Dựng cờ tụ nghĩa, quyết ra quân
Bạch Đằng chém tướng, uy danh Việt
Trận chiến diệt binh, xuất nhập thần
Quốc Toản, thiếu niên ngời dũng khí
Danh thơm truyền tụng mãi muôn Xuân”
(2) GV yêu cầu HS sân khấu hóa đoạn trích
Học sinh thực hiện yêu cầu (nhóm 4 ->+ GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
Ngày soạn: 5/9/2024
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
----VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Trích, Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình
dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng
nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện lịch sử: nhân vật
lịch sử, (ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ của nhân vật), sự kiện lịch sử.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Trần Quốc Toản;
- Nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của người anh hùng trẻ tuổi Trần Quốc Toản và cách thể
hiện lòng yêu nước trong thời đại ngày nay.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ
vàng;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
2. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu nước, sự
cam đảm, cương trực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, dự án tác giả, tác phẩm; soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Nhóm 1: Chuẩn bị những thông tin về tác giả, tác phẩm.
- Nhóm 2: Tranh ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm.
- Nhóm 3: Sân khấu hóa đoạn trích
- Nhóm 4: Tìm bài hát, thơ liên quan đến các nhân vật trong văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b)Tổ chức thực hiện:
+ GV chiều hình ảnh về nhân vật lịch sử
1. Hãy nêu tên và sự hiểu biết của em về các nhân vật lịch sử sau:
2. Hãy kể một câu chuyện liên quan đến nhân vật lịch sử đó mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết về nhân vật trong tranh và những câu chuyện
đáng nhớ nhất về nhân vật lịch sử ấy.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những câu chuyện lịch sử đã đi vào thơ
ca nhạc họa một cách rất tự nhiên cho thấy sức sống mãnh liệt của nó. Lịch sử không hề
khô khan mà trở nên hấp dẫn hơn với những câu chuyện được tái hiện lại một cách tài tình
và độc đáo. Có những tác phẩm sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam không chỉ vì
những sự kiện sống động mà còn bởi nghệ thuật xây dựng nhân vật vô cùng hấp dẫn trong
những câu chuyện lịch sử. Một trong những tác phẩm truyện lịch sử hay nhất đó là Lá cờ
thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng. Trong phạm vi tiết học hôm nay, các em sẽ
được khám phá một đoạn trích rất thú vị.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Nắm được tri thức Nv và những thông tin về tác giả, tác phẩm; Khám phá
được nhân vật Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo... Khám phá đặc điểm của truyện lịch sử.
Rút ra ý nghĩa của văn bản và bài học cho bản thân.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV 1: Tìm hiểu tri thức thể loại
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thể loại truyện lịch sử
*GV yêu cầu HS theo dõi SGK tr.9, đọc thầm
a. Khái niệm:
phần Tri thức ngữ văn và sử dụng kiến thức để
Truyện lịch sử là tác phẩm truyện
yc trình bày các thông tin đã chuẩn bị trong
tái hiện những sự kiện nhân vật ở một
Phiếu học tập 01.
thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể.
*GV nêu câu hỏi:
Tình hình chính trị của quốc gia dân
- Hs theo dõi, điền phiếu học tập 01
tộc; khung cảnh sinh hoạt của con
người... Là các yếu tố cơ bản tạo nên
Phiếu học tập 01
bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ
Khái niệm truyện lịch
khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách
sử là:
miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một
thời đại trong quá khứ trở nên sống
Cốt truyện của truyện
động như đang diễn ra.
b. Đặc điểm:
- Cốt truyện của truyện lịch sử
thường được xây dựng dựa trên cơ sở
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo
hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của
mình nhằm thể hiện một chủ đề tư
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tưởng nào đó.
- HS tái hiện lại kiến thức vào Phiếu HT, chia
- Thế giới nhân vật trong truyện
sẻ.
lịch sử cũng phong phú như cuộc đời
- GV quan sát, hỗ trợ.
thực.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên trình bày kết quả, chia sẻ hiểu biết bản + Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu
tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật của
thân.
riêng nhà văn.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Thông thường truyện lịch sử tập
Bước 4: Kết luận, nhận định
trung khắc họa những nhân vật nổi
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
tiếng như vua chúa, anh hùng, danh
nhân,… những con người có vai trò
quan trọng đối với đời sống của cộng
đồng dân tộc.
NV2: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
+ Các nhân vật được hiện ra dưới cái
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Báo cáo dự án học tập mang nhìn riêng, thể hiện cách lý giải độc đáo
của nhà văn về lịch sử.
tên:
Tác giả, tác phẩm – Bản anh hùng ca bất diệt. + Ngôn ngữ của nhân vật trong
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện truyện lịch sử: phải phù hợp với thời
đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội,
nhiệm vụ
tính cách riêng của từng đối tượng.
- HS đã chuẩn bị dự án học tập ở nhà.
2. Tác giả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là
luận
một nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng ở
- Thông qua việc chuẩn bị dựa án học tập,
Việt Nam; là cha đẻ của những vở kịch
nhóm 1,2 trình bày dự án.
nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn,
+ Nhóm 1 cử đại diện thuyết trình.
Sống mãi với Thủ đô,…
+ Nhóm 2 treo tranh ảnh đã tìm lên bảng.
- Văn của ông luôn mộc mạc, giản dị và
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
gần gũi với cuộc sống con người.
bạn.
- Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
Huy Tưởng có tác phẩm Vĩnh biệt Cửu
vụ
Trùng Đài được trích trong Vở kịch Vũ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Như Tô.
GV bổ sung:
lịch sử:
Thế giới nhân vật
trong truyện lịch sử:
Ngôn ngữ của nhân
vật trong truyện lịch sử:
Tác phẩm:
- “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về vị anh
hùng thiếu niên Trần Quốc Toản, được xem là
tác phẩm văn học kinh điển dành cho thiếu nhi
của tác giả Nguyễn Huy Tưởng. Ông gắn liền
với các bộ dã sử lấy cảm hứng từ chính dân tộc
như: Vĩnh Biệt Cửu đài trùng, Đêm hội Long
Trì, An tư công chúa.
- Câu chuyện bắt đầu bằng giấc mơ của Hoài
Văn (Trần Quốc Toản), chàng mơ thấy bắt
được Sài Thung, một tên sứ nhà Nguyên hống
hách. Tại hội nghị Bình Than (10/1282), trong
lúc vua và triều thần đang bàn việc nước, Quốc
Toản đã bất chấp tội phạm thượng tới gặp nhà
vua và nói lên lời tâm huyết “xin đánh”. Nhà
vua đã không trừng phạt cậu mà còn ban
thưởng một quả cam, làm Quốc Toản càng
thêm uất ức và bóp nát quả cam lúc nào không
biết. Khi về Võ Ninh dưới lá cờ “PHÁ
CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN” mà Quốc
Toản đã tìm tòi suy nghĩ, Quốc Toản đã chiêu
mộ được sáu trăm tân binh tinh nhuệ, đi tìm
giặc đánh. Lên phía Bắc, đoàn quân Quốc Toản
họp với quân người Mán do Nguyễn Thế Lộc
chỉ huy, lập ra Ma Lục, gây thanh thế khắp
vùng Lạng Sơn. Sau lần đó, Quốc Toản chính
thức được nhà vua thừa nhận và giao nhiệm vụ
quan trọng trận đánh giặc trên cửa song Hàm
Tử với lời thề Sát Thát. Trần Quốc Toản đã
chiến đấu anh dũng và chiến thắng vẻ vang. Đi
đến đâu cũng lá cờ thêu sáu chữ vàng “PHÁ
CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN'' căng thổi
trong gió hè lộng thổi.
NV3: Đọc, tóm tắt, giải nghĩa từ khó
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đọc mẫu một đoạn, yêu cầu HS đọc tiếp
một số đoạn và đoạn kết.
Yêu cầu học sinh tóm tắt lại câu chuyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Tác phẩm
- Xuất xứ: Văn bản trong sgk thuộc
phần ba của táp phẩm Lá cờ thêu sáu
chữ vàng, NXB văn học, Hà Nội 1997.
- Thể loại: Truyện lịch sử
- PTBĐ chính: Tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “nhưng lại e
phạm thượng”: Hoài Văn xin xuống
bến họp bàn việc nước nhưng không
được chấp thuận.
+ Phần 2: Tiếp đến “thưởng cho em ta
một quả”: Hoài Văn xông xuống bến
- Học sinh đọc theo phân đoạn
Bình Than xin đánh.
- Học sinh tóm tắt lại.
+ Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của Hoài
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Văn.
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc của học sinh.
Lưu ý học sinh một số chú ý khi đọc (nếu có)
NV4: Khám phá bối cảnh lịch sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
Hãy tái hiện lại bối cảnh lịch sử trong đoạn
trích.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
Học sinh dựa vào sách giáo khoa, phần chuẩn
bị bài để trả lời.
Dự kiến sản phẩm:
- Giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta.
- Vua mở hội nghị Bình Than để lấy ý kiến của
các quan và các bô lão hòa hay đánh và bàn kế
sách đối phó với giặc Nguyên.
- Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nên không được
tham gia.
- Quang cảnh ở hội nghị Bình Than: những
chiếc thuyền lớn xung quanh đậu dài san sát
nhau, những lá cờ bay phấp phơi trên mui
thuyền.
- Không khí: trang nghiêm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày câu trả lời.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Gv nhận xét, chốt ý:
- Vua mở hội nghị tại bến Bình Than để lấy ý
kiến chính sách đối phó với giặc Nguyên đang
lăm le xâm lược nước ta.
- Quang cảnh, không khí ở hội nghị rất trang
nghiêm.
-> Tầm quan trọng của hội nghị, tình hình quốc
gia đang cấp bách.
NV5: Khám phá nhân vật Trần Quốc Toản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- Khi nói về một nhân vật, ta có thể nêu lên
những đặc điểm nào của nhân vật đó?
- Học sinh thảo luận theo nhóm dựa trên phiếu
học tập hoặc sẽ sơ đồ tư duy về nhân vật dựa
trên các câu hỏi gợi ý sau:
+ Xác định các chi tiết giới thiệu xuất thân của
nhân vật Trần Quốc Toản.
+ Xác định chi tiết thể hiện: suy nghĩ, hành
động, tính cách của nhân vật Trần Quốc Toản.
+ Qua các chi tiết đó, em có nhận xét gì về
nhân vật Trần Quốc Toản.
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ,
các biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của
tác giả về nhân vật Trần Quốc Toản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Phiếu học tập số 2
Nhóm:...............
Nhân vật Trần Quốc Toản
Xuất thân
Suy nghĩ
Tâm trạng
Hành động
Lời nói
Tính cách
Nhận xét
Nghệ thuật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
II. Khám phá văn bản
1. Đọc, tóm tắt, giải nghĩa từ khó
2. Khám phá chi tiết văn bản
2.1. Bối cảnh lịch sử
- Vua mở hội nghị tại bến Bình Than để
lấy ý kiến chính sách đối phó với giặc
Nguyên đang lăm le xâm lược
- Quang cảnh, không khí ở hội nghị rất
trang nghiêm.
-> Tầm quan trọng của hội nghị: tình
hình quốc gia đang cấp bách
2.2. Nhân vật Trần Quốc Toản
+ Xuất thân
+ Suy nghĩ
+ Hành động
+ Tính cách
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật vô
- Hoàn thành vào phiếu học tập (hoặc sẽ sơ đồ
tư duy)
- Dự kiến sản phẩm:
+ Xuất thân: chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc
dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của Chiêu Thành
Vương.
+ Suy nghĩ:
Về bản thân: Cha ta mất sớm nên ta phải đứng
rìa nhịn nhục thế này;
Về tình hình thế giặc: dám chắc...dã tâm của
quân giặc đã hai năm rõ mười...; nó giả tiếng
mượn đường, kì thực là để cướp lấy nước
Nam...
+ Tâm trạng: quên không ăn uống; đói cồn
cào, mắt hoa lên...buồn bã...không chịu được
nữa; muốn hét to...
+ Hành động: ruổi ngựa đi tìm vua; xô
lính...;xăm xăm xuống bến...; tuốt gươm, mắt
trừng lên...; mặt đỏ bừng bừng quát lớn...;
vung gươm...; giằng co...;
+ Lời nói: Không buông ra, ta chém;
Cháu biết là mang tội lớn....
Ai chủ hòa.... Dâng giang sơn....?
+ Tính cách: cương trực, thẳng thắn, dũng cảm,
nhanh trí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Tác giả sử dụng nghệ thuật độc thoại, đối
thoại, ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử, làm nổi
bật tính cách, hình tượng nhân vật Trần Quốc
Toản với khát khao cống hiến, đánh giặc, một
lòng yêu nước nồng nàn cháy bỏng. Biết răng
cùng sinh động, hấp dẫn. Ngôn ngữ
mang đậm chất lịch sử.
Trần Quốc Toản hiện lên vừa khôi
ngô tuấn tú lại vô cùng dũng cảm, mưu
trí và có một lòng yêu nước nồng nàn.
phạm thượng sẽ gánh tội chết nhưng vẫn rất
dũng cảm bày tỏ ước muốn đánh giặc của
mình. Hình tượng Trần Quốc Toản được tái
hiện sinh động, vừa gần gũi lại vừa cao thượng.
NV6: Khám phá ý nghĩa chi tiết Trần Quốc
Toản bóp nát quả cam
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy thuật lại chi tiết Hoài Văn bóp nát quả
cam.
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của
Hoài Văn trong chi tiết ấy.
+ Nêu ý nghĩa của chi tiết đó.
+ Liên hệ: Em sẽ thể hiện lòng yêu nước như
thế nào để phù hợp với thời đại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Chi tiết: Hoài Văn đỡ lấy quả cam...chỉ còn
trơ bã.
+ Ý nghĩa: Chi tiết bất ngờ, hấp dẫn. Hoài Văn
tức giận vì sự cười nhạo, coi thường của người
khác. Đồng thời, thể hiện lòng căm thù, ý chí
quyết tâm đánh giặc để chứng tỏ cho triều đình
biết rằng lòng yêu nước không phân biệt tuổi
tác.
+ Thể hiện lòng yêu nước: góp phần xây dựng
đất nước giàu đẹp; tự hào truyền thống văn
hóa,lịch sử; quảng bá hình ảnh đất nước ra thế
giới...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
* Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
- Chi tiết: Hoài Văn đỡ lấy quả
cam...chỉ còn trơ bã.
-> Ý nghĩa: Chi tiết bất ngờ, hấp dẫn.
Hoài Văn tức giận vì sự cười nhạo, coi
thường của người khác. Đồng thời, thể
hiện lòng căm thù, ý chí quyết tâm
đánh giặc.
NV7: Khám phá nhân vật vua Thiệu Bảo
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy trình bày hiểu biết về nhân vật lịch sử
Vua Thiệu Bảo?
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ, lời nói,
hành động của vua Thiệu Bảo đối với Hoài
Văn trong văn bản?
+ Nhân xét về nhân vật vua Thiệu Bảo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Vua Thiệu Bảo (vua Trần Nhân Tông) : Đức
vua Trần Nhân Tông, tên húy là Trần Khâm,
sinh năm Mậu Ngọ – 1258 vào ngày 11 tháng
11 âm lịch. Ngài là con trưởng của Đức Vua
Trần Thánh Tông và Hoàng Thái hậu Nguyên
Thánh Thiên Cảm. Sử sách ghi lại rằng khi
Ngài mới sinh ra đã có dung mạo của bậc thánh
nhân, thể chất hoàn hảo, thần khí tươi sáng, sắc
thái như vàng ròng, nên được vua cha đặt cho
tên hiệu là Phật Kim.
Khi giặc Nguyên – Mông xâm chiếm Đại Việt,
năm 1282, Ngài chủ trì hội nghị Bình Than để
lấy ý kiến của toàn quân, toàn dân Đại Việt
đoàn kết chống giặc ngoại xâm. Sau đó, Ngài
đã trực tiếp lãnh đạo quân dân Đại Việt hai lần
chiến thắng giặc Nguyên – Mông vào các năm
1285 và 1288.
+ Diễn biến tâm lí và thái độ, lời nói, hành
động của vua Thiệu Bảo đối với Hoài Văn:
Vua Thiệu Bảo và nhiều vị vương hầu ra ngoài
mui, ngắm cảnh sông nước; Thiệu Bảo ôn tồn
nói:
– Hoài Văn Hầu làm trái phép nước, tội ấy
đáng lẽ không dung. Nhưng Hoài Văn còn trẻ,
tình cũng đáng thương, lại biết lo cho vua, cho
2.3. Nhân vật vua Thiệu Bảo
Vị vua ôn tồn, thấu hiểu, thông minh
sáng suốt, biết nhìn người, biết trân
trọng những tấm lòng của người trẻ
giành cho đất nước.
nước, chí ấy đáng trọng.
Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói
tiếp:
– Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu
nên về quê để phu nhân có người sớm hôm
trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em
ta không nên sao nhãng phận làm con.
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm
cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy một quả
cam sành chín mọng trên mâm, bảo một nội thị
đưa xuống cho Hoài Văn. Vua nói:
- Tất cả các vương hầu đến đây đều có phần
cam. Chẳng có lẽ Hoài Văn lại không được
hưởng. Vậy thưởng cho em ta một quả.
+ Nhận xét: Vị vua ôn tồn, thấu hiểu, thể hiện
sự thông minh sáng suốt, biết nhìn người,biết
trân trọng những tấm lòng của người trẻ giành
cho đất nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* NV8: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật
của văn bản
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân khái quát
nội dung và nghệ thuật của truyện.
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu vào vở nháp
trong 3 phút.
- GV gọi đại diện 2 HS trình bày miệng, các
HS khác lắng nghe.
- GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý kiến,
chốt kiến thức bình về vẻ đẹp của nhân vật
Trần Quốc Quản và sức sống lâu bền của VB
Lá cờ thể sáu chữ vàng: Lá cờ thêu sáu chữ
vàng viết về người anh hùng thiếu niên Trần
Quốc Toản. Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản
III. Tổng kết:
1/ Nghệ thuật
- Giọng văn hào hùng, thể hiện tính
trang nghiêm của lịch sử.
- Ngôn ngữ giản dị, giàu chất biểu cảm,
phù hợp với không khí lịch sử và nhân
vật lịch sử.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật ấn
tượng qua suy nghĩ, hành động, tính
cách, lời nói,…
- Kết hợp tự sự với yếu tố miêu tả và
biểu cảm.
2/ Nội dung
- Lấy bối cảnh là cuộc chiến chống
chính là tấm bia chói lóa lý tưởng cách mạng,
tấm lòng nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ
cần đó giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai
dựa vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như
một thiên truyện giáo dục, nâng cao ý thức của
trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi
đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương
đất nước cho các em nhỏ.
quân Mông – Nguyên lần thứ hai của
nhà Trần (1282), cuộc chiến gay go và
khốc liệt nhất.
- Tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
khắc họa hình ảnh người anh hùng nhỏ
tuổi Hoài Văn với tinh thần yêu nước
bất diệt. Qua đó khơi dậy biết bao dòng
cảm xúc trong tâm hồn những người
con yêu nước và giúp người đọc hiểu
thêm về lịch sử đất nước Việt Nam anh
hùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b)Tổ chức thực hiện:
BT VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC (trang 15 sgk Ngữ văn 8 Tập 1) Viết đoạn văn
(khoảng 7 – 9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
+ GV yêu cầu HS viết 7-9 câu phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+ Học sinh thực hiện yêu cầu
Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu chi tiết hấp dẫn nhất trong trích đoạn của “Lá cờ thêu sáu chữ
vàng” (Nguyễn Huy Tưởng) chính là chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
- Thân đoạn: Thuật lại diễn biến chi tiết (ngắn gọn). Nêu ý nghĩa của chi tiết.
- Kết đoạn: Đánh giá nhân vật qua chi tiết đó.
+ GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a)Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.)
b)Tổ chức thực hiện:(1) Tìm câu thơ về các nhân vật lịch sử trong văn bản.
“Phá cường địch, báo hoàng ân”
Cờ hiệu tung bay giữa bụi trần
Bóp nát quả cam, đòi đánh giặc
Dựng cờ tụ nghĩa, quyết ra quân
Bạch Đằng chém tướng, uy danh Việt
Trận chiến diệt binh, xuất nhập thần
Quốc Toản, thiếu niên ngời dũng khí
Danh thơm truyền tụng mãi muôn Xuân”
(2) GV yêu cầu HS sân khấu hóa đoạn trích
Học sinh thực hiện yêu cầu (nhóm 4 ->+ GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
 





